Syllabus quantum computing (1)
GIAI ĐOẠN 0 - PREREQUISITES (90 ngày)
MODULE 0.1 - LINEAR ALGEBRA (Ngày 1–30)
Ngày 1: Khởi động - Vector Spaces
Mục tiêu: Hiểu định nghĩa hình thức của không gian vector và tại sao quantum mechanics cần nó.
Lý thuyết: Định nghĩa vector space, 8 tiên đề, ví dụ R^n và C^n.
Thực hành: Chứng minh C^n là vector space trên trường C.
Ngày 2: Vector Subspaces
Mục tiêu: Nhận diện và chứng minh một tập con có phải subspace không.
Lý thuyết: Điều kiện đóng kín với cộng và nhân vô hướng.
Thực hành: Giải 5 bài chứng minh/phản chứng minh subspace (Strang chương 1).
Ngày 3: Span
Mục tiêu: Hiểu khái niệm span và không gian sinh bởi một tập vector.
Lý thuyết: Định nghĩa span, linear combination.
Thực hành: Tính span của 3 vector cho trước trong R^3.
Ngày 4: Linear Independence
Mục tiêu: Phân biệt tập vector độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính.
Lý thuyết: Định nghĩa, điều kiện det ≠ 0.
Thực hành: Kiểm tra độc lập tuyến tính bằng tay và bằng NumPy (
numpy.linalg.matrix_rank).
Ngày 5: Basis và Dimension
Mục tiêu: Hiểu basis là gì và vì sao dimension là bất biến.
Lý thuyết: Định nghĩa basis, định lý về dimension duy nhất.
Thực hành: Tìm basis cho subspace nghiệm của một hệ phương trình thuần nhất.
Ngày 6: Coordinate Systems
Mục tiêu: Biểu diễn vector theo các basis khác nhau.
Lý thuyết: Change of basis, ma trận chuyển cơ sở.
Thực hành: Chuyển tọa độ một vector giữa 2 basis khác nhau bằng Python.
Ngày 7: Ôn tập tuần 1
Mục tiêu: Củng cố vector space, span, basis.
Lý thuyết: Tổng hợp lại toàn bộ ngày 1–6.
Thực hành: Làm 10 bài tập tổng hợp từ Linear Algebra Done Right chương 1–2.
Ngày 8: Matrix Algebra - Phép toán cơ bản
Mục tiêu: Thành thạo cộng, nhân, chuyển vị ma trận.
Lý thuyết: Định nghĩa phép nhân ma trận, tính chất không giao hoán.
Thực hành: Tự viết hàm nhân ma trận bằng Python (chưa dùng NumPy).
Ngày 9: Ma trận nghịch đảo
Mục tiêu: Hiểu điều kiện tồn tại và cách tính ma trận nghịch đảo.
Lý thuyết: Định thức, adjugate, Gauss-Jordan elimination.
Thực hành: Tính nghịch đảo ma trận 3x3 bằng tay, kiểm tra lại bằng NumPy.
Ngày 10: Rank và Null Space
Mục tiêu: Hiểu rank-nullity theorem.
Lý thuyết: Định nghĩa rank, null space, column space.
Thực hành: Tính rank và null space của 3 ma trận mẫu.
Ngày 11: Hệ phương trình tuyến tính
Mục tiêu: Giải hệ Ax = b bằng nhiều phương pháp.
Lý thuyết: Gaussian elimination, LU decomposition.
Thực hành: Cài đặt Gaussian elimination từ đầu.
Ngày 12: Ôn tập Matrix Algebra
Mục tiêu: Củng cố toàn bộ phần ma trận.
Lý thuyết: Tổng hợp ngày 8–11.
Thực hành: 10 bài tập matrix algebra (Strang chương 2–3).
Ngày 13: Eigenvalues - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa hình học của eigenvalue/eigenvector.
Lý thuyết: Định nghĩa Av = λv, phương trình đặc trưng.
Thực hành: Tính eigenvalue của ma trận 2x2 bằng tay.
Ngày 14: Eigenvectors - Tính toán
Mục tiêu: Tìm eigenvector ứng với từng eigenvalue.
Lý thuyết: Giải (A − λI)v = 0.
Thực hành: Tính eigenvector cho ma trận 3x3, so sánh với
numpy.linalg.eig.
Ngày 15: Diagonalization
Mục tiêu: Hiểu khi nào một ma trận chéo hóa được.
Lý thuyết: A = PDP⁻¹, điều kiện đủ eigenvector độc lập.
Thực hành: Chéo hóa 2 ma trận mẫu và kiểm tra lại bằng phép nhân.
Ngày 16: Ứng dụng Eigen - Markov Chains
Mục tiêu: Thấy eigenvalue dùng trong hệ thống động thế nào (chuẩn bị trực giác cho quantum evolution).
Lý thuyết: Steady state, ma trận stochastic.
Thực hành: Mô phỏng một Markov chain đơn giản bằng Python.
Ngày 17: Ôn tập Eigen
Mục tiêu: Củng cố eigenvalues/eigenvectors.
Lý thuyết: Tổng hợp ngày 13–16.
Thực hành: 8 bài tập eigen (Strang chương 5).
Ngày 18: Inner Product Spaces
Mục tiêu: Hiểu tích vô hướng tổng quát hóa cho không gian phức.
Lý thuyết: Định nghĩa inner product, chuẩn norm, bất đẳng thức Cauchy-Schwarz.
Thực hành: Tính inner product của 2 vector phức trong C^3.
Ngày 19: Orthogonality
Mục tiêu: Hiểu trực giao và trực chuẩn hóa.
Lý thuyết: Gram-Schmidt process.
Thực hành: Cài đặt Gram-Schmidt cho 3 vector.
Ngày 20: Hermitian Operators
Mục tiêu: Hiểu vì sao observable trong QM phải là Hermitian.
Lý thuyết: Định nghĩa A = A†, tính chất eigenvalue thực.
Thực hành: Kiểm tra 3 ma trận có phải Hermitian không bằng Python.
Ngày 21: Unitary Matrices - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu unitary matrix và mối liên hệ với phép quay/bảo toàn chuẩn.
Lý thuyết: Định nghĩa U†U = I, bảo toàn norm.
Thực hành: Kiểm tra tính unitary của gate Hadamard bằng tay.
Ngày 22: Unitary Matrices - Ứng dụng
Mục tiêu: Thấy trước lý do mọi quantum gate đều là ma trận unitary.
Lý thuyết: Tính chất bảo toàn xác suất qua phép biến đổi unitary.
Thực hành: Tự tạo 2 ma trận unitary ngẫu nhiên và kiểm chứng.
Ngày 23: Ôn tập Inner Product & Unitary
Mục tiêu: Củng cố ngày 18–22.
Lý thuyết: Tổng hợp lý thuyết.
Thực hành: 8 bài tập tổng hợp.
Ngày 24: Tensor Products - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu vì sao hệ nhiều qubit cần tensor product.
Lý thuyết: Định nghĩa ⊗, tính chất phân phối.
Thực hành: Tính tensor product của 2 vector 2 chiều bằng tay.
Ngày 25: Tensor Products - Ma trận
Mục tiêu: Tính tensor product giữa các ma trận (Kronecker product).
Lý thuyết: Kronecker product, kích thước kết quả.
Thực hành: Cài đặt hàm Kronecker product bằng Python, so sánh
numpy.kron.
Ngày 26: Ôn tập Tensor Products
Mục tiêu: Củng cố khái niệm ghép hệ nhiều thành phần.
Lý thuyết: Ôn ngày 24–25.
Thực hành: Tính tensor product cho hệ 3 qubit giả định.
Ngày 27: Singular Value Decomposition (SVD) - Lý thuyết
Mục tiêu: Hiểu SVD là gì và vì sao nó tổng quát hơn eigendecomposition.
Lý thuyết: A = UΣV†, ý nghĩa hình học.
Thực hành: Tính SVD một ma trận 2x2 bằng tay.
Ngày 28: SVD - Ứng dụng
Mục tiêu: Thấy SVD dùng trong nén dữ liệu và phân tích.
Lý thuyết: Rank-k approximation.
Thực hành: Dùng SVD nén một ảnh nhỏ (grayscale) bằng NumPy.
Ngày 29: Dự án - Tự viết Matrix Library
Mục tiêu: Tổng hợp toàn bộ Module 0.1 vào một sản phẩm nhỏ.
Lý thuyết: Không có, thuần thực hành.
Thực hành: Viết class
Matrixbằng Python hỗ trợ cộng, nhân, chuyển vị, transpose liên hợp, kiểm tra Hermitian/Unitary (không dùng NumPy).
Ngày 30: Kiểm tra kiến thức Module 0.1
Mục tiêu: Tự đánh giá mức độ nắm vững trước khi sang xác suất thống kê.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Làm bài test 15 câu tự soạn bao quát vector space → SVD; nếu sai quá 3 câu, quay lại ôn phần tương ứng.
MODULE 0.2 - PROBABILITY & STATISTICS (Ngày 31–50)
Ngày 31: Xác suất cơ bản
Mục tiêu: Ôn lại nền tảng xác suất cổ điển.
Lý thuyết: Không gian mẫu, biến cố, xác suất có điều kiện.
Thực hành: Giải 5 bài xác suất cổ điển (Blitzstein chương 1).
Ngày 32: Random Variables - Rời rạc
Mục tiêu: Hiểu biến ngẫu nhiên rời rạc và phân phối xác suất.
Lý thuyết: PMF, kỳ vọng, phương sai.
Thực hành: Tính kỳ vọng/phương sai của phân phối Bernoulli và Binomial.
Ngày 33: Random Variables - Liên tục
Mục tiêu: Hiểu biến ngẫu nhiên liên tục.
Lý thuyết: PDF, CDF, phân phối chuẩn.
Thực hành: Vẽ PDF/CDF của phân phối chuẩn bằng matplotlib.
Ngày 34: Joint Distributions
Mục tiêu: Hiểu phân phối đồng thời của hai biến ngẫu nhiên.
Lý thuyết: Joint PMF/PDF, marginal distribution.
Thực hành: Tính marginal distribution từ một bảng joint PMF cho trước.
Ngày 35: Conditional Distributions
Mục tiêu: Hiểu phân phối có điều kiện.
Lý thuyết: P(X|Y), độc lập giữa hai biến.
Thực hành: Kiểm tra tính độc lập của 2 biến từ dữ liệu mô phỏng.
Ngày 36: Ôn tập Joint & Conditional
Mục tiêu: Củng cố ngày 34–35.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập joint distribution.
Ngày 37: Bayes Theorem - Lý thuyết
Mục tiêu: Hiểu công thức Bayes và ý nghĩa suy luận ngược.
Lý thuyết: P(A|B) = P(B|A)P(A)/P(B).
Thực hành: Giải bài toán xét nghiệm y tế kinh điển bằng Bayes.
Ngày 38: Bayes Theorem - Ứng dụng
Mục tiêu: Áp dụng Bayes vào bài toán suy luận nhiều bước.
Lý thuyết: Bayes tuần tự, prior/posterior.
Thực hành: Cài đặt bộ cập nhật Bayes đơn giản bằng Python.
Ngày 39: Shannon Entropy - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu entropy đo lường độ bất định thế nào.
Lý thuyết: H(X) = -Σp(x)log p(x).
Thực hành: Tính entropy của 3 phân phối rời rạc khác nhau.
Ngày 40: Shannon Entropy - Tính chất
Mục tiêu: Hiểu các tính chất quan trọng của entropy (max khi uniform, joint entropy).
Lý thuyết: Joint entropy, conditional entropy.
Thực hành: Chứng minh entropy cực đại khi phân phối đều (bằng số, không cần chứng minh hình thức).
Ngày 41: Ôn tập Entropy
Mục tiêu: Củng cố ngày 39–40, chuẩn bị nền cho Von Neumann entropy sau này.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập entropy từ Cover & Thomas chương 2.
Ngày 42: Mutual Information - Lý thuyết
Mục tiêu: Hiểu mutual information đo lường sự phụ thuộc giữa 2 biến.
Lý thuyết: I(X;Y) = H(X) - H(X|Y).
Thực hành: Tính mutual information giữa 2 biến từ một bảng joint PMF.
Ngày 43: Mutual Information - Ứng dụng
Mục tiêu: Liên hệ mutual information với truyền thông tin qua kênh nhiễu.
Lý thuyết: Channel capacity (giới thiệu sơ lược).
Thực hành: Mô phỏng kênh nhị phân đối xứng (BSC) và tính mutual information.
Ngày 44: Ôn tập Mutual Information
Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập.
Ngày 45: KL Divergence - Lý thuyết
Mục tiêu: Hiểu KL divergence đo khoảng cách giữa 2 phân phối.
Lý thuyết: D_KL(P||Q), tính bất đối xứng.
Thực hành: Tính KL divergence giữa 2 phân phối rời rạc mẫu.
Ngày 46: KL Divergence - Ứng dụng
Mục tiêu: Thấy KL divergence dùng trong so sánh mô hình.
Lý thuyết: Liên hệ với cross-entropy.
Thực hành: Cài đặt hàm tính KL divergence bằng Python, kiểm chứng bằng
scipy.stats.entropy.
Ngày 47: Ôn tập tổng hợp Information Theory
Mục tiêu: Kết nối entropy, mutual information, KL divergence.
Lý thuyết: Sơ đồ liên hệ giữa 3 khái niệm.
Thực hành: 8 bài tập tổng hợp.
Ngày 48: Thực hành tổng hợp - Simulation
Mục tiêu: Áp dụng toàn bộ Module 0.2 vào một bài toán thực tế nhỏ.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Mô phỏng một kênh truyền tin nhiễu, tính entropy nguồn, mutual information, KL divergence giữa phân phối đầu vào/đầu ra.
Ngày 49: Đọc bổ sung
Mục tiêu: Mở rộng trực giác trước khi sang Discrete Math.
Lý thuyết: Đọc Cover & Thomas chương 2 (Entropy, Relative Entropy, Mutual Information) - phần còn lại chưa đọc.
Thực hành: Tóm tắt 1 trang những gì đã đọc bằng ngôn ngữ của riêng bạn.
Ngày 50: Kiểm tra kiến thức Module 0.2
Mục tiêu: Tự đánh giá trước khi sang Discrete Math.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Bài test 12 câu bao quát xác suất → KL divergence.
MODULE 0.3 - DISCRETE MATHEMATICS (Ngày 51–70)
Ngày 51: Logic mệnh đề (Propositional Logic)
Mục tiêu: Nắm vững các phép toán logic cơ bản.
Lý thuyết: AND, OR, NOT, XOR, bảng chân trị.
Thực hành: Lập bảng chân trị cho 5 biểu thức logic phức hợp.
Ngày 52: Logic vị từ (Predicate Logic)
Mục tiêu: Hiểu lượng từ ∀ và ∃.
Lý thuyết: Predicate, quantifiers, phủ định lượng từ.
Thực hành: Dịch 5 câu tiếng Việt sang biểu thức logic vị từ.
Ngày 53: Suy luận logic (Proof Techniques)
Mục tiêu: Nắm các kỹ thuật chứng minh cơ bản.
Lý thuyết: Chứng minh trực tiếp, phản chứng, quy nạp.
Thực hành: Chứng minh 3 mệnh đề bằng quy nạp toán học.
Ngày 54: Ôn tập Logic
Mục tiêu: Củng cố ngày 51–53.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập logic tổng hợp.
Ngày 55: Set Theory - Khái niệm cơ bản
Mục tiêu: Ôn lại các phép toán tập hợp.
Lý thuyết: Union, intersection, complement, De Morgan's laws.
Thực hành: Chứng minh De Morgan's laws bằng bảng chân trị/Venn diagram.
Ngày 56: Set Theory - Quan hệ và hàm
Mục tiêu: Hiểu quan hệ hai ngôi và ánh xạ.
Lý thuyết: Relations, functions, injective/surjective/bijective.
Thực hành: Phân loại 5 hàm số cho trước theo injective/surjective/bijective.
Ngày 57: Set Theory - Lực lượng tập hợp
Mục tiêu: Hiểu khái niệm đếm được/không đếm được (nền cho complexity theory sau này).
Lý thuyết: Countable vs uncountable sets, Cantor's diagonal argument.
Thực hành: Trình bày lại (bằng lời) chứng minh R không đếm được.
Ngày 58: Ôn tập Set Theory
Mục tiêu: Củng cố ngày 55–57.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập.
Ngày 59: Graph Theory - Khái niệm cơ bản
Mục tiêu: Nắm định nghĩa đồ thị, đỉnh, cạnh, bậc.
Lý thuyết: Directed/undirected graph, degree, adjacency matrix.
Thực hành: Biểu diễn 1 đồ thị bằng adjacency matrix và adjacency list.
Ngày 60: Graph Theory - Đường đi và chu trình
Mục tiêu: Hiểu path, cycle, connectivity.
Lý thuyết: Định nghĩa path/cycle, connected components.
Thực hành: Cài đặt BFS để tìm connected component trên một đồ thị nhỏ.
Ngày 61: Graph Theory - Cây (Trees)
Mục tiêu: Hiểu cây là trường hợp đặc biệt của đồ thị.
Lý thuyết: Định nghĩa tree, spanning tree.
Thực hành: Cài đặt thuật toán tìm spanning tree đơn giản (BFS/DFS-based).
Ngày 62: Graph Theory - Ứng dụng trong Quantum
Mục tiêu: Thấy trước lý do graph theory quan trọng cho hardware mapping và stabilizer codes sau này.
Lý thuyết: Giới thiệu sơ lược graph state trong quantum computing.
Thực hành: Đọc 1 bài blog/tutorial ngắn về "graph states" và tóm tắt 5 dòng.
Ngày 63: Ôn tập Graph Theory
Mục tiêu: Củng cố ngày 59–62.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập graph theory.
Ngày 64: Combinatorics - Đếm cơ bản
Mục tiêu: Nắm quy tắc cộng, quy tắc nhân.
Lý thuyết: Permutation, combination.
Thực hành: Giải 6 bài toán đếm cơ bản.
Ngày 65: Combinatorics - Nhị thức Newton
Mục tiêu: Hiểu công thức khai triển nhị thức và ứng dụng.
Lý thuyết: Binomial theorem, Pascal's triangle.
Thực hành: Chứng minh và áp dụng công thức nhị thức cho 3 bài toán.
Ngày 66: Combinatorics - Pigeonhole Principle
Mục tiêu: Hiểu nguyên lý Dirichlet và ứng dụng trong chứng minh.
Lý thuyết: Pigeonhole principle, các biến thể.
Thực hành: Giải 3 bài toán kinh điển dùng pigeonhole principle.
Ngày 67: Ôn tập Combinatorics
Mục tiêu: Củng cố ngày 64–66.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập tổng hợp.
Ngày 68: Dự án nhỏ - Graph Simulator
Mục tiêu: Tổng hợp Graph Theory + Combinatorics vào code.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Viết class
Graphbằng Python hỗ trợ thêm đỉnh/cạnh, BFS, DFS, đếm connected components.
Ngày 69: Ôn tập tổng hợp Module 0.3
Mục tiêu: Kết nối Logic + Set Theory + Graph + Combinatorics.
Lý thuyết: Vẽ sơ đồ liên hệ giữa 4 mảng.
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp từ các phần đã học.
Ngày 70: Kiểm tra kiến thức Module 0.3
Mục tiêu: Tự đánh giá trước khi sang Classical Computing Foundations.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Bài test 12 câu bao quát toàn Module 0.3.
MODULE 0.4 - CLASSICAL COMPUTING FOUNDATIONS (Ngày 71–90)
Ngày 71: Automata Theory - DFA
Mục tiêu: Hiểu máy hữu hạn đơn định (Deterministic Finite Automaton).
Lý thuyết: Định nghĩa DFA, ngôn ngữ chính quy.
Thực hành: Vẽ và cài đặt 1 DFA nhận diện chuỗi nhị phân chia hết cho 3.
Ngày 72: Automata Theory - NFA
Mục tiêu: Hiểu máy hữu hạn không đơn định và tính tương đương với DFA.
Lý thuyết: NFA, phép biến đổi NFA → DFA (subset construction).
Thực hành: Chuyển đổi 1 NFA cho trước sang DFA tương đương.
Ngày 73: Regular Expressions
Mục tiêu: Hiểu mối liên hệ giữa regex và automata.
Lý thuyết: Regular expressions, định lý Kleene.
Thực hành: Viết 5 regex cho các ngôn ngữ đơn giản và kiểm chứng bằng Python
re.
Ngày 74: Context-Free Grammars
Mục tiêu: Hiểu văn phạm phi ngữ cảnh (nền cho hiểu OpenQASM syntax sau này).
Lý thuyết: CFG, derivation, parse tree.
Thực hành: Viết CFG cho ngôn ngữ biểu thức số học đơn giản.
Ngày 75: Ôn tập Automata
Mục tiêu: Củng cố ngày 71–74.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập automata.
Ngày 76: Turing Machines - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu mô hình tính toán tổng quát nhất.
Lý thuyết: Định nghĩa Turing machine, băng, trạng thái, hàm chuyển.
Thực hành: Thiết kế 1 Turing machine nhận diện chuỗi đối xứng (palindrome).
Ngày 77: Turing Machines - Church-Turing Thesis
Mục tiêu: Hiểu luận đề Church-Turing và ý nghĩa với quantum computing.
Lý thuyết: Church-Turing thesis, Extended Church-Turing thesis.
Thực hành: Viết tóm tắt 1 trang giải thích tại sao quantum computing thách thức Extended Church-Turing thesis.
Ngày 78: Computability - Halting Problem
Mục tiêu: Hiểu giới hạn cơ bản của tính toán.
Lý thuyết: Bài toán dừng, chứng minh bằng phản chứng.
Thực hành: Trình bày lại chứng minh Halting Problem bằng lời của riêng bạn.
Ngày 79: Ôn tập Turing Machines
Mục tiêu: Củng cố ngày 76–78.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập lý thuyết tính toán.
Ngày 80: Complexity Theory - Big-O Notation
Mục tiêu: Ôn lại ký hiệu độ phức tạp thuật toán.
Lý thuyết: Big-O, Big-Ω, Big-Θ.
Thực hành: Phân tích độ phức tạp của 5 thuật toán quen thuộc (sort, search...).
Ngày 81: Complexity Classes - P và NP
Mục tiêu: Hiểu định nghĩa hình thức của P và NP.
Lý thuyết: Polynomial time, verifier, NP-completeness (giới thiệu).
Thực hành: Phân loại 5 bài toán quen thuộc vào P hoặc NP.
Ngày 82: NP-Completeness
Mục tiêu: Hiểu khái niệm NP-hard/NP-complete và reduction.
Lý thuyết: Cook-Levin theorem (giới thiệu sơ lược), polynomial reduction.
Thực hành: Đọc và tóm tắt chứng minh SAT là NP-complete (ở mức trực giác).
Ngày 83: Các lớp phức tạp khác
Mục tiêu: Làm quen trước với các lớp sẽ gặp lại ở Giai đoạn 5 (BQP, QMA).
Lý thuyết: PSPACE, EXPTIME, sơ đồ phân cấp các lớp phức tạp.
Thực hành: Vẽ sơ đồ Venn thể hiện quan hệ P ⊆ NP ⊆ PSPACE ⊆ EXPTIME.
Ngày 84: Ôn tập Complexity Theory
Mục tiêu: Củng cố ngày 80–83.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập complexity theory.
Ngày 85: Reducibility & Decidability
Mục tiêu: Hiểu sâu hơn về reduction giữa các bài toán.
Lý thuyết: Many-one reduction, undecidable problems.
Thực hành: Chứng minh 1 bài toán đơn giản là undecidable bằng reduction từ Halting Problem.
Ngày 86: Đọc Sipser - Tổng hợp
Mục tiêu: Đọc lại toàn bộ các chương liên quan trong sách Sipser để lấp lỗ hổng.
Lý thuyết: Đọc Sipser chương 3 (Church-Turing Thesis) và chương 7 (Time Complexity).
Thực hành: Ghi chú tóm tắt 2 trang.
Ngày 87: Dự án nhỏ - Turing Machine Simulator
Mục tiêu: Tổng hợp Automata + Turing Machine vào code.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Viết 1 simulator Turing machine đơn giản bằng Python, chạy thử với máy đã thiết kế ở Ngày 76.
Ngày 88: Ôn tập tổng hợp Module 0.4
Mục tiêu: Kết nối Automata + Turing Machine + Complexity Theory.
Lý thuyết: Vẽ sơ đồ liên hệ toàn Module 0.4.
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp.
Ngày 89: Kiểm tra kiến thức Module 0.4
Mục tiêu: Tự đánh giá trước khi kết thúc Giai đoạn 0.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Bài test 12 câu bao quát toàn Module 0.4.
Ngày 90: Tổng kết Giai đoạn 0
Mục tiêu: Đánh giá tổng thể mức độ sẵn sàng cho Giai đoạn 1 (Quantum Mechanics).
Lý thuyết: Ôn lại toàn bộ 4 module: Linear Algebra, Probability, Discrete Math, Classical Computing.
Thực hành: Làm bài kiểm tra tổng hợp 20 câu bao quát cả Giai đoạn 0; liệt kê 3 điểm yếu nhất cần ôn thêm trước khi bắt đầu Nielsen & Chuang.
GIAI ĐOẠN 1 - QUANTUM MECHANICS FOUNDATION (120 ngày, Ngày 91–210)
MODULE 1.1 - MATHEMATICAL FORMALISM (Ngày 91–120)
Ngày 91: Hilbert Spaces - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu Hilbert space là gì và vì sao QM cần nó thay vì vector space thông thường.
Lý thuyết: Định nghĩa Hilbert space, tính đầy đủ (completeness), so sánh với inner product space đã học ở Giai đoạn 0.
Thực hành: Đọc Nielsen & Chuang mục 2.1, ghi chú lại định nghĩa bằng lời của riêng bạn.
Ngày 92: Hilbert Spaces - Chiều hữu hạn vs vô hạn
Mục tiêu: Phân biệt Hilbert space hữu hạn chiều (dùng cho qubit) và vô hạn chiều (dùng cho vị trí/động lượng).
Lý thuyết: C^n như Hilbert space hữu hạn chiều, L^2 như ví dụ vô hạn chiều.
Thực hành: Liệt kê 3 ví dụ hệ vật lý tương ứng với mỗi loại Hilbert space.
Ngày 93: Trạng thái lượng tử như vector
Mục tiêu: Hiểu trạng thái vật lý được biểu diễn bằng vector chuẩn hóa trong Hilbert space.
Lý thuyết: State vector, điều kiện chuẩn hóa ⟨ψ|ψ⟩ = 1.
Thực hành: Chuẩn hóa 3 vector trạng thái cho trước.
Ngày 94: Nguyên lý chồng chất - nhìn lại từ góc độ Hilbert space
Mục tiêu: Kết nối lại linear algebra (Giai đoạn 0) với vật lý.
Lý thuyết: Mọi tổ hợp tuyến tính của trạng thái hợp lệ cũng là trạng thái hợp lệ (sau chuẩn hóa).
Thực hành: Tạo 3 trạng thái chồng chất từ |0⟩ và |1⟩, chuẩn hóa lại.
Ngày 95: Ôn tập Hilbert Spaces
Mục tiêu: Củng cố ngày 91–94.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập về không gian Hilbert (Nielsen & Chuang bài tập 2.1–2.3).
Ngày 96: Bra-Ket Notation - Ket
Mục tiêu: Thành thạo ký hiệu |ψ⟩.
Lý thuyết: Ket là gì, cách viết vector cột dưới dạng ket.
Thực hành: Viết 5 trạng thái quen thuộc (|0⟩, |1⟩, |+⟩, |-⟩, |i⟩) dưới dạng vector cột tường minh.
Ngày 97: Bra-Ket Notation - Bra
Mục tiêu: Hiểu bra ⟨ψ| là liên hợp chuyển vị của ket.
Lý thuyết: Dual vector, ⟨ψ| = |ψ⟩†.
Thực hành: Tính bra tương ứng cho 5 ket đã viết ở Ngày 96.
Ngày 98: Bra-Ket - Inner product và Outer product
Mục tiêu: Thành thạo tính ⟨φ|ψ⟩ và |ψ⟩⟨φ|.
Lý thuyết: Inner product cho ra số phức (biên độ xác suất), outer product cho ra toán tử.
Thực hành: Tính ⟨0|1⟩, ⟨+|-⟩, và ma trận |0⟩⟨0| bằng tay.
Ngày 99: Ôn tập Bra-Ket Notation
Mục tiêu: Củng cố ngày 96–98, đảm bảo đọc mượt mọi công thức dạng bra-ket.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập tính toán bra-ket hỗn hợp.
Ngày 100: Operators - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu toán tử tuyến tính tác động lên trạng thái thế nào.
Lý thuyết: Định nghĩa linear operator, ma trận biểu diễn operator trong 1 basis.
Thực hành: Áp dụng toán tử Pauli-X lên |0⟩ và |1⟩ bằng tay.
Ngày 101: Operators - Biểu diễn ma trận
Mục tiêu: Chuyển đổi qua lại giữa operator trừu tượng và ma trận cụ thể.
Lý thuyết: Ma trận của operator phụ thuộc vào basis chọn.
Thực hành: Viết ma trận toán tử "lật spin" trong 2 basis khác nhau.
Ngày 102: Toán tử liên hợp (Adjoint)
Mục tiêu: Ôn lại và áp dụng khái niệm Hermitian adjoint trong ngữ cảnh QM.
Lý thuyết: A†, tính chất (AB)† = B†A†.
Thực hành: Tính adjoint của 3 toán tử 2x2.
Ngày 103: Commutator và Anticommutator
Mục tiêu: Hiểu [A,B] = AB - BA và ý nghĩa vật lý (chuẩn bị cho uncertainty principle).
Lý thuyết: Định nghĩa commutator/anticommutator, commuting observables đo đồng thời được.
Thực hành: Tính [X, Z] cho ma trận Pauli X và Z.
Ngày 104: Ôn tập Operators
Mục tiêu: Củng cố ngày 100–103.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập operator (Nielsen & Chuang bài tập 2.4–2.10, chọn lọc).
Ngày 105: Observables - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu đại lượng vật lý đo được biểu diễn bằng Hermitian operator.
Lý thuyết: Định đề: observable = Hermitian operator, eigenvalue = kết quả đo có thể.
Thực hành: Kiểm tra 3 toán tử có phải observable hợp lệ không (Hermitian?).
Ngày 106: Eigenbasis và phép đo
Mục tiêu: Hiểu vì sao kết quả đo luôn là eigenvalue thực của observable.
Lý thuyết: Spectral decomposition của Hermitian operator, xác suất đo = |⟨eigenstate|ψ⟩|².
Thực hành: Tính xác suất đo được từng eigenvalue của Pauli-Z khi trạng thái là |+⟩.
Ngày 107: Giá trị kỳ vọng của Observable
Mục tiêu: Tính expectation value ⟨A⟩ = ⟨ψ|A|ψ⟩.
Lý thuyết: Công thức expectation value, ý nghĩa thống kê (trung bình nhiều lần đo).
Thực hành: Tính ⟨Z⟩ và ⟨X⟩ cho trạng thái |+⟩ bằng tay và kiểm chứng bằng Python.
Ngày 108: Ôn tập Observables
Mục tiêu: Củng cố ngày 105–107.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập observable + expectation value.
Ngày 109: Tensor Products trong QM - Hệ ghép
Mục tiêu: Áp dụng lại kiến thức tensor product (Giai đoạn 0) vào hệ nhiều hạt.
Lý thuyết: Trạng thái của hệ ghép = tensor product của các trạng thái thành phần (khi không entangled).
Thực hành: Viết trạng thái |0⟩⊗|1⟩ dưới dạng vector 4 chiều tường minh.
Ngày 110: Toán tử trên hệ ghép
Mục tiêu: Hiểu cách toán tử tác động lên một phần của hệ ghép (I⊗A).
Lý thuyết: Toán tử cục bộ (local operator), identity trên phần còn lại.
Thực hành: Tính (X⊗I)|01⟩ bằng tay.
Ngày 111: Trạng thái tách được vs không tách được
Mục tiêu: Bước đầu nhận diện trạng thái entangled (sẽ đào sâu ở Module 1.2).
Lý thuyết: Separable state = viết được dưới dạng tensor product; nếu không, là entangled.
Thực hành: Kiểm tra trạng thái Bell (|00⟩+|11⟩)/√2 có tách được không (bằng phản chứng).
Ngày 112: Ôn tập Tensor Products trong QM
Mục tiêu: Củng cố ngày 109–111.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập tensor product trong ngữ cảnh vật lý.
Ngày 113: Density Matrices - Động lực xuất hiện
Mục tiêu: Hiểu vì sao state vector không đủ để mô tả mọi tình huống (hệ con của hệ entangled, độ bất định cổ điển).
Lý thuyết: Pure state vs mixed state, giới thiệu khái niệm density matrix ρ.
Thực hành: Đọc Nielsen & Chuang mục 2.4.1, ghi chú tóm tắt.
Ngày 114: Density Matrix - Định nghĩa hình thức
Mục tiêu: Thành thạo công thức ρ = Σp_i|ψ_i⟩⟨ψ_i|.
Lý thuyết: Tính chất của ρ: Hermitian, vết bằng 1, positive semi-definite.
Thực hành: Xây dựng density matrix cho một ensemble 50-50 giữa |0⟩ và |1⟩.
Ngày 115: Pure state vs Mixed state
Mục tiêu: Phân biệt bằng công thức Tr(ρ²).
Lý thuyết: Tr(ρ²) = 1 nếu pure, < 1 nếu mixed.
Thực hành: Tính Tr(ρ²) cho 3 density matrix mẫu, phân loại pure/mixed.
Ngày 116: Partial Trace
Mục tiêu: Hiểu cách lấy trạng thái của một hệ con từ hệ ghép (công cụ quan trọng để hiểu entanglement và decoherence sau này).
Lý thuyết: Định nghĩa partial trace, ý nghĩa vật lý.
Thực hành: Tính partial trace của trạng thái Bell để thấy hệ con là mixed state hoàn toàn.
Ngày 117: Density Matrix của hệ tiến hóa
Mục tiêu: Hiểu ρ tiến hóa theo phương trình von Neumann (giới thiệu, sẽ dùng lại ở Giai đoạn 6 - Noise Models).
Lý thuyết: dρ/dt liên hệ với Schrödinger equation.
Thực hành: Viết lại phương trình von Neumann từ phương trình Schrödinger (suy luận, không cần chứng minh chặt).
Ngày 118: Dự án nhỏ - Density Matrix Toolkit
Mục tiêu: Tổng hợp Module 1.1 vào code.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Viết hàm Python: tạo density matrix từ state vector, tính Tr(ρ²), tính partial trace cho hệ 2 qubit.
Ngày 119: Ôn tập tổng hợp Module 1.1
Mục tiêu: Kết nối Hilbert space → Bra-ket → Operators → Observables → Density matrices thành một mạch logic liền.
Lý thuyết: Vẽ sơ đồ liên hệ giữa 5 khái niệm.
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp.
Ngày 120: Kiểm tra kiến thức Module 1.1
Mục tiêu: Tự đánh giá trước khi vào Quantum Mechanics vật lý (Module 1.2).
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Bài test 15 câu bao quát toàn Module 1.1; nếu sai quá 3 câu, quay lại ôn.
MODULE 1.2 - QUANTUM MECHANICS (Ngày 121–180)
Ngày 121: Hàm sóng - Giới thiệu
Mục tiêu: Hiểu ψ(x,t) mô tả trạng thái hạt trong không gian vị trí.
Lý thuyết: Hàm sóng là gì, mối liên hệ với ket |ψ⟩ đã học ở Module 1.1.
Thực hành: Đọc Griffiths chương 1, mục 1.1–1.2.
Ngày 122: Diễn giải xác suất - |ψ|²
Mục tiêu: Hiểu Born rule ở dạng liên tục.
Lý thuyết: |ψ(x)|² là mật độ xác suất tìm thấy hạt tại x.
Thực hành: Tính xác suất tìm hạt trong khoảng [a,b] cho một hàm sóng cho trước bằng tích phân số (Python).
Ngày 123: Chuẩn hóa hàm sóng
Mục tiêu: Thành thạo điều kiện ∫|ψ|²dx = 1.
Lý thuyết: Chuẩn hóa, ý nghĩa vật lý của hằng số chuẩn hóa.
Thực hành: Chuẩn hóa 2 hàm sóng mẫu (Gaussian, hàm mũ) bằng tay.
Ngày 124: Toán tử vị trí và động lượng
Mục tiêu: Hiểu x̂ và p̂ = -iħ∂/∂x tác động lên hàm sóng.
Lý thuyết: Toán tử vi phân, liên hệ với operator trừu tượng đã học.
Thực hành: Tính p̂ψ cho một hàm sóng cụ thể.
Ngày 125: Commutator vị trí-động lượng
Mục tiêu: Chứng minh [x̂, p̂] = iħ - kết quả nền tảng nhất của QM.
Lý thuyết: Tính commutator bằng cách tác động lên hàm thử.
Thực hành: Tự chứng minh lại [x̂, p̂] = iħ từng bước.
Ngày 126: Hàm sóng trong không gian động lượng
Mục tiêu: Hiểu biến đổi Fourier liên hệ ψ(x) và φ(p).
Lý thuyết: Fourier transform, ý nghĩa vật lý của φ(p).
Thực hành: Tính Fourier transform của một hàm sóng Gaussian bằng
scipy.ffthoặc bằng tay.
Ngày 127: Bài toán mẫu - Particle in a Box (giới thiệu)
Mục tiêu: Làm quen với bài toán mẫu kinh điển trước khi giải chi tiết ở phần Schrödinger equation.
Lý thuyết: Thiết lập điều kiện biên cho hạt trong hộp thế vô hạn.
Thực hành: Vẽ minh họa thế năng V(x) cho bài toán particle in a box.
Ngày 128: Ôn tập Hàm sóng
Mục tiêu: Củng cố ngày 121–127.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập (Griffiths chương 1).
Ngày 129: Time-Dependent Schrödinger Equation
Mục tiêu: Thành thạo phương trình chủ đạo của QM.
Lý thuyết: iħ∂ψ/∂t = Ĥψ, ý nghĩa từng thành phần.
Thực hành: Viết lại phương trình cho trường hợp thế năng V(x) = 0 (hạt tự do).
Ngày 130: Hamiltonian Operator
Mục tiêu: Hiểu Ĥ = toán tử động năng + thế năng.
Lý thuyết: Ĥ = p̂²/2m + V(x).
Thực hành: Viết Hamiltonian tường minh cho 2 hệ vật lý khác nhau (hạt tự do, harmonic oscillator).
Ngày 131: Time-Independent Schrödinger Equation
Mục tiêu: Hiểu cách tách biến khi V không phụ thuộc thời gian.
Lý thuyết: Separation of variables, Ĥψ = Eψ.
Thực hành: Tự suy ra time-independent equation từ time-dependent equation (tách biến từng bước).
Ngày 132: Stationary States
Mục tiêu: Hiểu trạng thái dừng và ý nghĩa vật lý.
Lý thuyết: ψ(x,t) = φ(x)e^(-iEt/ħ), |ψ|² không đổi theo thời gian.
Thực hành: Chứng minh |ψ(x,t)|² không phụ thuộc t cho stationary state.
Ngày 133: Giải Particle in a Box - Thiết lập
Mục tiêu: Áp dụng time-independent equation vào bài toán cụ thể.
Lý thuyết: Điều kiện biên ψ(0) = ψ(L) = 0.
Thực hành: Viết nghiệm tổng quát dạng sin/cos trước khi áp điều kiện biên.
Ngày 134: Giải Particle in a Box - Lượng tử hóa năng lượng
Mục tiêu: Thấy năng lượng bị lượng tử hóa một cách tự nhiên từ điều kiện biên.
Lý thuyết: E_n = n²π²ħ²/2mL².
Thực hành: Tính 3 mức năng lượng đầu tiên cho một hộp thế cụ thể (cho L, m cụ thể).
Ngày 135: Giếng thế hữu hạn (Finite Square Well)
Mục tiêu: Mở rộng bài toán sang trường hợp thực tế hơn.
Lý thuyết: So sánh với giếng vô hạn, nghiệm dạng hàm mũ tắt dần bên ngoài giếng.
Thực hành: Đọc Griffiths chương 2, mục về finite square well.
Ngày 136: Hàng rào thế và Quantum Tunneling
Mục tiêu: Hiểu hiện tượng xuyên hầm lượng tử.
Lý thuyết: Transmission coefficient, tại sao hạt có thể "xuyên qua" hàng rào năng lượng cao hơn nó.
Thực hành: Tính hệ số truyền qua gần đúng cho 1 hàng rào thế đơn giản.
Ngày 137: Ứng dụng thực tế của Tunneling
Mục tiêu: Kết nối lý thuyết với ứng dụng thực (alpha decay, STM, và liên hệ tới Josephson junction sẽ gặp ở Giai đoạn 7).
Lý thuyết: Đọc tổng quan về scanning tunneling microscope và alpha decay.
Thực hành: Viết tóm tắt 1 trang liên hệ tunneling với ít nhất 1 ứng dụng công nghệ.
Ngày 138: Ôn tập Schrödinger Equation
Mục tiêu: Củng cố ngày 129–137.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 8 bài tập (Griffiths chương 2, chọn lọc).
Ngày 139: Nguyên lý Chồng chất - Vật lý
Mục tiêu: Hiểu superposition không chỉ là công cụ toán mà là hiện tượng vật lý thật.
Lý thuyết: Mọi nghiệm tuyến tính của Schrödinger equation có thể cộng lại.
Thực hành: Cộng 2 stationary state của particle in a box, khảo sát |ψ|² theo thời gian.
Ngày 140: Hệ 2 mức (Two-Level System)
Mục tiêu: Xây cầu nối trực tiếp từ QM sang qubit.
Lý thuyết: Hệ 2 mức năng lượng như mô hình đơn giản nhất, chính là nền tảng vật lý của qubit.
Thực hành: Viết Hamiltonian tổng quát cho hệ 2 mức dưới dạng ma trận 2x2.
Ngày 141: Giao thoa lượng tử - Thí nghiệm khe đôi
Mục tiêu: Hiểu bản chất giao thoa từ superposition biên độ xác suất.
Lý thuyết: Double-slit experiment, vai trò của pha phức trong giao thoa.
Thực hành: Mô phỏng pattern giao thoa bằng Python (cộng 2 sóng phẳng với pha lệch nhau).
Ngày 142: Biên độ phức và Pha
Mục tiêu: Hiểu vì sao pha (không chỉ độ lớn) của biên độ xác suất quan trọng.
Lý thuyết: Global phase vs relative phase, global phase không quan sát được.
Thực hành: Chứng minh e^(iθ)|ψ⟩ cho cùng xác suất đo như |ψ⟩.
Ngày 143: Superposition và Đo lường - Trực giác
Mục tiêu: Chuẩn bị trực giác cho phần Measurement sắp tới.
Lý thuyết: Đo lường một trạng thái chồng chất "chọn ngẫu nhiên" một eigenstate theo xác suất Born rule.
Thực hành: Với trạng thái (|0⟩+|1⟩)/√2, liệt kê xác suất đo được 0 và 1.
Ngày 144: Ôn tập Superposition
Mục tiêu: Củng cố ngày 139–143.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập.
Ngày 145: Định đề Đo lường trong QM
Mục tiêu: Thuộc lòng và hiểu sâu các định đề đo lường chuẩn của QM.
Lý thuyết: 4 định đề cơ bản của QM (trạng thái, tiến hóa, đo lường, hệ ghép) - tập trung vào định đề đo lường.
Thực hành: Viết lại 4 định đề bằng ngôn ngữ của riêng bạn.
Ngày 146: Born Rule - Đào sâu
Mục tiêu: Thành thạo công thức tính xác suất đo lường tổng quát.
Lý thuyết: P(m) = ⟨ψ|M_m†M_m|ψ⟩ (giới thiệu measurement operator tổng quát, không chỉ projective).
Thực hành: Tính xác suất đo cho 3 trạng thái với 3 observable khác nhau.
Ngày 147: Sự sụp đổ hàm sóng (Wavefunction Collapse)
Mục tiêu: Hiểu trạng thái sau đo lường thay đổi thế nào.
Lý thuyết: Trạng thái sau đo = eigenstate tương ứng kết quả đo được, chuẩn hóa lại.
Thực hành: Mô phỏng bằng Python: đo 1000 lần trạng thái (|0⟩+|1⟩)/√2, thống kê tần suất.
Ngày 148: Giá trị Kỳ vọng - Đào sâu
Mục tiêu: Ôn lại và mở rộng expectation value trong ngữ cảnh đo lường lặp lại.
Lý thuyết: ⟨A⟩ như trung bình thống kê của nhiều lần đo trên nhiều bản sao giống hệt.
Thực hành: Mô phỏng 10000 lần đo, so sánh trung bình mô phỏng với ⟨A⟩ tính giải tích.
Ngày 149: Phương sai và Độ bất định
Mục tiêu: Chuẩn bị trực tiếp cho Uncertainty Principle.
Lý thuyết: ΔA² = ⟨A²⟩ - ⟨A⟩².
Thực hành: Tính ΔX và ΔZ cho trạng thái |+⟩.
Ngày 150: Đo lường trong các Basis khác nhau
Mục tiêu: Hiểu kết quả đo phụ thuộc vào basis đo (X-basis vs Z-basis).
Lý thuyết: Thay đổi basis đo tương đương áp dụng phép biến đổi unitary trước khi đo trong basis chuẩn.
Thực hành: Tính xác suất đo |0⟩ trong Z-basis vs xác suất đo |+⟩ trong X-basis cho cùng 1 trạng thái.
Ngày 151: Quantum Zeno Effect (giới thiệu)
Mục tiêu: Mở rộng trực giác về ảnh hưởng của đo lường liên tục lên hệ lượng tử.
Lý thuyết: Đo lường thường xuyên có thể "đóng băng" trạng thái.
Thực hành: Đọc 1 bài tóm tắt ngắn về Quantum Zeno Effect, ghi chú 5 dòng.
Ngày 152: Ôn tập Measurement
Mục tiêu: Củng cố ngày 145–151.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 8 bài tập đo lường (Nielsen & Chuang mục 2.2).
Ngày 153: Hệ nhiều hạt - Composite Systems
Mục tiêu: Ôn lại và mở rộng tensor product cho hệ vật lý thực (2 electron, 2 photon...).
Lý thuyết: Postulate 4 của QM: không gian trạng thái hệ ghép = tensor product không gian thành phần.
Thực hành: Viết trạng thái tổng quát của hệ 2 qubit dưới dạng tổ hợp tuyến tính của 4 basis state.
Ngày 154: Product States vs Entangled States
Mục tiêu: Định nghĩa chính xác và phân biệt được 2 loại trạng thái.
Lý thuyết: Điều kiện tách được, ví dụ và phản ví dụ.
Thực hành: Kiểm tra 5 trạng thái 2-qubit, phân loại product/entangled.
Ngày 155: Bell States - Giới thiệu
Mục tiêu: Làm quen với 4 trạng thái Bell kinh điển.
Lý thuyết: |Φ+⟩, |Φ-⟩, |Ψ+⟩, |Ψ-⟩ và tính chất trực chuẩn của chúng.
Thực hành: Viết cả 4 trạng thái Bell dưới dạng vector 4 chiều tường minh.
Ngày 156: EPR Paradox
Mục tiêu: Hiểu bối cảnh lịch sử và triết học dẫn đến Bell's theorem.
Lý thuyết: Nghịch lý Einstein-Podolsky-Rosen, khái niệm "local hidden variables".
Thực hành: Đọc tóm tắt paper gốc EPR (qua nguồn thứ cấp uy tín), viết tóm tắt 1 trang bằng lời riêng.
Ngày 157: Bell's Theorem - Phát biểu
Mục tiêu: Hiểu phát biểu toán học của định lý Bell.
Lý thuyết: Local realism dẫn đến bất đẳng thức Bell.
Thực hành: Viết lại giả thiết local hidden variable model bằng ký hiệu toán học đơn giản.
Ngày 158: Bất đẳng thức CHSH
Mục tiêu: Thành thạo dạng bất đẳng thức Bell hay dùng nhất trong thực nghiệm.
Lý thuyết: CHSH inequality, giới hạn cổ điển ≤ 2, giới hạn lượng tử ≤ 2√2 (Tsirelson bound).
Thực hành: Tính giá trị CHSH cho trạng thái Bell |Φ+⟩ bằng tay, kiểm chứng vi phạm bất đẳng thức.
Ngày 159: Thí nghiệm kiểm chứng Bell Inequality
Mục tiêu: Kết nối lý thuyết với thực nghiệm lịch sử.
Lý thuyết: Tổng quan thí nghiệm Aspect (1982) và các thí nghiệm loophole-free sau này.
Thực hành: Đọc tóm tắt và viết 1 trang về ý nghĩa của các thí nghiệm này với nền tảng QM.
Ngày 160: Entanglement Entropy (giới thiệu)
Mục tiêu: Định lượng mức độ entangled của một trạng thái (sẽ dùng lại ở Giai đoạn 2).
Lý thuyết: Dùng von Neumann entropy của reduced density matrix (partial trace) để đo entanglement.
Thực hành: Tính entanglement entropy của trạng thái Bell |Φ+⟩ (dùng partial trace đã học ở Ngày 116).
Ngày 161: Ứng dụng của Entanglement - Xem trước Teleportation
Mục tiêu: Tạo động lực cho Giai đoạn 2 bằng cách xem trước ứng dụng nổi bật nhất.
Lý thuyết: Sơ đồ ý tưởng của quantum teleportation (chưa đi vào chi tiết).
Thực hành: Vẽ sơ đồ khối (block diagram) mô tả ý tưởng teleportation bằng lời/hình.
Ngày 162: Ôn tập Entanglement
Mục tiêu: Củng cố ngày 153–161.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 8 bài tập entanglement (Nielsen & Chuang mục 2.5).
Ngày 163: Heisenberg Uncertainty Principle - Phát biểu
Mục tiêu: Thuộc và hiểu bản chất của nguyên lý bất định.
Lý thuyết: ΔxΔp ≥ ħ/2, ý nghĩa vật lý (không phải do sai số đo, mà là bản chất tự nhiên).
Thực hành: Đọc Griffiths chương 3 mục về uncertainty principle.
Ngày 164: Uncertainty Principle Tổng quát
Mục tiêu: Hiểu dạng tổng quát cho 2 observable bất kỳ.
Lý thuyết: ΔAΔB ≥ |⟨[A,B]⟩|/2.
Thực hành: Suy ra ΔxΔp ≥ ħ/2 từ công thức tổng quát và [x̂,p̂] = iħ.
Ngày 165: Chứng minh Uncertainty Principle
Mục tiêu: Tự chứng minh được công thức tổng quát (không chỉ nhớ).
Lý thuyết: Chứng minh dùng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz trên Hilbert space.
Thực hành: Viết lại từng bước chứng minh bằng ngôn ngữ của riêng bạn.
Ngày 166: Commutator giữa các cặp Observable Quan trọng
Mục tiêu: Thực hành tính commutator cho các cặp toán tử sẽ gặp lại nhiều lần (Pauli matrices).
Lý thuyết: [X,Y] = 2iZ và các hoán vị vòng tương tự.
Thực hành: Tính cả 3 commutator [X,Y], [Y,Z], [Z,X] bằng tay.
Ngày 167: Energy-Time Uncertainty
Mục tiêu: Hiểu dạng đặc biệt của uncertainty principle liên quan đến thời gian.
Lý thuyết: ΔEΔt ≥ ħ/2, lưu ý về sự khác biệt vì thời gian không phải observable theo nghĩa chuẩn.
Thực hành: Đọc và tóm tắt 1 ví dụ ứng dụng (ví dụ: độ rộng phổ năng lượng của trạng thái sống ngắn).
Ngày 168: Ôn tập Uncertainty Principle
Mục tiêu: Củng cố ngày 163–167.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập uncertainty principle.
Ngày 169: Ôn tập tổng hợp - Wave Functions & Schrödinger Equation
Mục tiêu: Kết nối lại phần đầu Module 1.2.
Lý thuyết: Ôn lại ngày 121–138.
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp.
Ngày 170: Ôn tập tổng hợp - Superposition & Measurement
Mục tiêu: Kết nối phần giữa Module 1.2.
Lý thuyết: Ôn lại ngày 139–152.
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp.
Ngày 171: Ôn tập tổng hợp - Entanglement & Uncertainty
Mục tiêu: Kết nối phần cuối Module 1.2.
Lý thuyết: Ôn lại ngày 153–168.
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp.
Ngày 172: Dự án - Numerical Schrödinger Solver (Thiết lập)
Mục tiêu: Bắt đầu dự án lớn tổng hợp toàn Module 1.2.
Lý thuyết: Ôn lại finite difference method để rời rạc hóa phương trình vi phân.
Thực hành: Thiết lập lưới không gian rời rạc (discretize) cho bài toán particle in a box bằng Python.
Ngày 173: Dự án - Cài đặt Finite Difference Method
Mục tiêu: Xây dựng ma trận Hamiltonian rời rạc.
Lý thuyết: Xấp xỉ đạo hàm bậc 2 bằng finite difference.
Thực hành: Xây ma trận Hamiltonian (tridiagonal matrix) cho particle in a box bằng NumPy.
Ngày 174: Dự án - Giải và So sánh với Nghiệm Giải tích
Mục tiêu: Kiểm chứng solver bằng bài toán đã có lời giải chính xác.
Lý thuyết: So sánh eigenvalue số học với công thức E_n = n²π²ħ²/2mL² (Ngày 134).
Thực hành: Tính eigenvalue bằng
numpy.linalg.eigh, so sánh sai số với công thức giải tích.
Ngày 175: Dự án - Mở rộng sang Quantum Tunneling
Mục tiêu: Áp dụng solver cho bài toán hàng rào thế.
Lý thuyết: Thiết lập potential barrier trong lưới rời rạc.
Thực hành: Mô phỏng hạt gặp hàng rào thế, quan sát hệ số truyền qua bằng số.
Ngày 176: Dự án - Trực quan hóa
Mục tiêu: Trực quan hóa sự tiến hóa theo thời gian của hàm sóng.
Lý thuyết: Time evolution operator e^(-iĤt/ħ) áp dụng số học.
Thực hành: Vẽ animation |ψ(x,t)|² theo thời gian bằng matplotlib.
Ngày 177: Đọc bổ sung - Lấp lỗ hổng
Mục tiêu: Rà soát lại các phần Griffiths chưa đọc kỹ.
Lý thuyết: Đọc lại Griffiths chương 1–3, tập trung vào phần còn mơ hồ.
Thực hành: Ghi chú 2 trang tổng hợp các điểm còn yếu.
Ngày 178: Kiểm tra kiến thức Module 1.2 - Lần 1
Mục tiêu: Tự đánh giá tổng thể Module 1.2.
Lý thuyết: Không có.
Thực hành: Bài test 20 câu bao quát toàn Module 1.2.
Ngày 179: Sửa lỗ hổng kiến thức
Mục tiêu: Khắc phục các điểm yếu phát hiện từ bài test Ngày 178.
Lý thuyết: Ôn lại có trọng điểm các chủ đề bị sai nhiều nhất.
Thực hành: Làm lại phần bài tập tương ứng với các chủ đề còn yếu.
Ngày 180: Tổng kết Module 1.2
Mục tiêu: Xác nhận sẵn sàng chuyển sang Advanced QM.
Lý thuyết: Tổng hợp toàn bộ Module 1.2 bằng sơ đồ tư duy.
Thực hành: Trình bày (viết hoặc nói to một mình) một bản tóm tắt 10 phút về toàn bộ Module 1.2 không nhìn tài liệu.
MODULE 1.3 - ADVANCED QM (Ngày 181–210)
Ngày 181: Spin - Thí nghiệm Stern-Gerlach
Mục tiêu: Hiểu bối cảnh thực nghiệm dẫn đến khái niệm spin.
Lý thuyết: Thí nghiệm Stern-Gerlach, kết quả lượng tử hóa không gian bất ngờ.
Thực hành: Đọc mô tả thí nghiệm, vẽ sơ đồ thí nghiệm bằng lời/hình.
Ngày 182: Spin-1/2 - Không gian trạng thái
Mục tiêu: Hiểu hệ spin-1/2 là hệ 2 mức đơn giản nhất trong tự nhiên (chính là qubit vật lý).
Lý thuyết: |↑⟩, |↓⟩ như basis chuẩn của không gian spin.
Thực hành: Liên hệ tường minh |↑⟩ ↔ |0⟩ và |↓⟩ ↔ |1⟩.
Ngày 183: Pauli Matrices - Đào sâu
Mục tiêu: Hiểu Pauli matrices không chỉ là "gate" mà là toán tử spin vật lý thật.
Lý thuyết: S_x, S_y, S_z liên hệ với σ_x, σ_y, σ_z qua hằng số ħ/2.
Thực hành: Tính eigenvalue và eigenvector của cả 3 ma trận Pauli.
Ngày 184: Spin Eigenstates theo các trục khác nhau
Mục tiêu: Hiểu trạng thái spin "theo hướng x" hay "theo hướng y" nghĩa là gì.
Lý thuyết: Eigenstate của S_x, S_y biểu diễn qua tổ hợp của |↑⟩, |↓⟩.
Thực hành: Biểu diễn eigenstate của S_x theo basis {|↑⟩, |↓⟩}.
Ngày 185: Spin và Mô-men từ
Mục tiêu: Hiểu vì sao spin tương tác được với từ trường (cơ sở vật lý của gate thao túng qubit siêu dẫn sau này).
Lý thuyết: Magnetic moment, Hamiltonian tương tác với từ trường ngoài.
Thực hành: Viết Hamiltonian tương tác cho spin trong từ trường dọc trục z.
Ngày 186: Tổng hợp Mô-men Động lượng (giới thiệu)
Mục tiêu: Có khái niệm sơ lược về cộng spin của nhiều hạt (sẽ không đào sâu vì ngoài phạm vi cần thiết).
Lý thuyết: Cộng 2 spin-1/2 cho ra spin tổng 0 hoặc 1 (singlet/triplet).
Thực hành: Nhận diện trạng thái singlet chính là trạng thái Bell |Ψ-⟩ đã học ở Ngày 155.
Ngày 187: Spin trong Quantum Computing
Mục tiêu: Kết nối trực tiếp với hardware sẽ học ở Giai đoạn 7.
Lý thuyết: Spin qubit là một trong các nền tảng vật lý để chế tạo qubit thật.
Thực hành: Đọc tổng quan ngắn về "spin qubit" trong các công nghệ lượng tử hiện nay.
Ngày 188: Ôn tập Spin Systems
Mục tiêu: Củng cố ngày 181–187.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập spin.
Ngày 189: Bloch Sphere - Khái niệm
Mục tiêu: Hiểu cách biểu diễn hình học trực quan cho qubit.
Lý thuyết: Mọi trạng thái thuần khiết 1 qubit tương ứng 1-1 với 1 điểm trên mặt cầu bán kính 1.
Thực hành: Vẽ tay vị trí của |0⟩, |1⟩, |+⟩, |-⟩, |i⟩, |-i⟩ trên Bloch sphere.
Ngày 190: Công thức chuyển đổi State Vector ↔ Bloch Sphere
Mục tiêu: Thành thạo công thức |ψ⟩ = cos(θ/2)|0⟩ + e^(iφ)sin(θ/2)|1⟩.
Lý thuyết: Ý nghĩa của góc θ (polar) và φ (azimuthal).
Thực hành: Tính θ, φ cho 4 trạng thái đã vẽ ở Ngày 189, kiểm chứng lại vị trí.
Ngày 191: Các phép quay trên Bloch Sphere
Mục tiêu: Hiểu mọi gate 1-qubit là một phép quay trên Bloch sphere.
Lý thuyết: Rotation operator R_x(θ), R_y(θ), R_z(θ).
Thực hành: Áp dụng R_x(π) lên |0⟩, kiểm chứng kết quả tương đương gate X.
Ngày 192: Mixed States trên Bloch Sphere
Mục tiêu: Mở rộng biểu diễn hình học cho mixed state (dùng lại density matrix từ Ngày 113–117).
Lý thuyết: Pure state nằm trên mặt cầu, mixed state nằm bên trong (Bloch vector có độ dài < 1).
Thực hành: Tính Bloch vector cho density matrix I/2 (maximally mixed state), xác nhận nó nằm ở tâm.
Ngày 193: Trực quan hóa Bloch Sphere bằng Python
Mục tiêu: Xây công cụ trực quan để dùng lại xuyên suốt các giai đoạn sau.
Lý thuyết: Không có thêm.
Thực hành: Viết hàm Python vẽ Bloch sphere 3D (dùng matplotlib) và biểu diễn 1 trạng thái bất kỳ lên đó.
Ngày 194: Ôn tập Bloch Sphere
Mục tiêu: Củng cố ngày 189–193.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập chuyển đổi qua lại giữa state vector, density matrix, và Bloch vector.
Ngày 195: Quantum Harmonic Oscillator - Thiết lập bài toán
Mục tiêu: Làm quen với hệ vật lý quan trọng thứ hai sau particle in a box.
Lý thuyết: Hamiltonian dao động điều hòa Ĥ = p²/2m + (1/2)mω²x².
Thực hành: Đọc Griffiths chương 2, mục harmonic oscillator.
Ngày 196: Toán tử Creation và Annihilation
Mục tiêu: Thành thạo kỹ thuật đại số dùng để giải harmonic oscillator (nền tảng cho photonic quantum computing sau này).
Lý thuyết: â, â†, quan hệ [â, â†] = 1.
Thực hành: Suy ra Hamiltonian dưới dạng Ĥ = ħω(â†â + 1/2) từng bước.
Ngày 197: Energy Eigenstates (Number States)
Mục tiêu: Hiểu phổ năng lượng rời rạc, cách đều nhau của dao động điều hòa.
Lý thuyết: E_n = ħω(n + 1/2), number state |n⟩.
Thực hành: Vẽ sơ đồ mức năng lượng (energy level diagram) cho 5 mức đầu tiên.
Ngày 198: Tính chất của Ladder Operators
Mục tiêu: Thành thạo â|n⟩ = √n|n-1⟩ và â†|n⟩ = √(n+1)|n+1⟩.
Lý thuyết: Chứng minh các công thức trên từ quan hệ commutator.
Thực hành: Tính â²|2⟩ và (â†)²|0⟩ bằng tay.
Ngày 199: Coherent States (giới thiệu)
Mục tiêu: Làm quen với trạng thái "gần cổ điển nhất" của dao động điều hòa lượng tử.
Lý thuyết: Coherent state là eigenstate của â, ý nghĩa vật lý (ánh sáng laser).
Thực hành: Đọc tóm tắt về coherent state, ghi chú liên hệ với photonic qubit (sẽ gặp lại ở Giai đoạn 7.3).
Ngày 200: Ứng dụng Harmonic Oscillator
Mục tiêu: Thấy trước các ứng dụng sẽ gặp lại xuyên suốt syllabus.
Lý thuyết: Phonon trong superconducting qubit, quantized electromagnetic field.
Thực hành: Viết tóm tắt 1 trang liên hệ harmonic oscillator với 2 công nghệ hardware sẽ học ở Giai đoạn 7.
Ngày 201: Giải Harmonic Oscillator bằng Numerical Method
Mục tiêu: Áp dụng lại finite difference method đã xây ở Ngày 172–174.
Lý thuyết: Không có thêm.
Thực hành: Sửa lại solver Ngày 173 để dùng cho thế năng bậc 2, so sánh eigenvalue số học với E_n = ħω(n+1/2).
Ngày 202: Ôn tập Harmonic Oscillator
Mục tiêu: Củng cố ngày 195–201.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 6 bài tập harmonic oscillator (Griffiths chương 2).
Ngày 203: Hệ nhiều hạt - Identical Particles
Mục tiêu: Hiểu vấn đề mới phát sinh khi các hạt giống hệt nhau không phân biệt được.
Lý thuyết: Nguyên lý không phân biệt được (indistinguishability), hệ quả với hàm sóng.
Thực hành: Đọc Griffiths chương 5, mục mở đầu.
Ngày 204: Bosons và Fermions
Mục tiêu: Phân loại 2 lớp hạt cơ bản.
Lý thuyết: Hàm sóng đối xứng (boson) vs phản đối xứng (fermion) khi hoán đổi 2 hạt.
Thực hành: Liệt kê ví dụ hạt boson và fermion, liên hệ photon (boson) với electron (fermion).
Ngày 205: Symmetrization và Antisymmetrization
Mục tiêu: Thành thạo cách xây hàm sóng hợp lệ cho hệ nhiều hạt giống nhau.
Lý thuyết: Toán tử symmetrization/antisymmetrization, Slater determinant (giới thiệu).
Thực hành: Xây hàm sóng antisymmetrized cho hệ 2 fermion từ 2 trạng thái đơn hạt cho trước.
Ngày 206: Nguyên lý loại trừ Pauli
Mục tiêu: Hiểu hệ quả trực tiếp của antisymmetrization.
Lý thuyết: Hai fermion không thể cùng chiếm 1 trạng thái lượng tử.
Thực hành: Chứng minh nguyên lý Pauli suy ra trực tiếp từ tính antisymmetric của hàm sóng.
Ngày 207: Second Quantization (giới thiệu sơ lược)
Mục tiêu: Làm quen sơ lược với hình thức luận sẽ hữu ích khi đọc paper hardware photonic sau này (không cần thành thạo).
Lý thuyết: Occupation number representation, liên hệ với creation/annihilation operator đã học ở Ngày 196.
Thực hành: Đọc 1 tài liệu giới thiệu ngắn về second quantization, ghi chú 5 dòng liên hệ với harmonic oscillator.
Ngày 208: Ôn tập Multi-Particle Systems
Mục tiêu: Củng cố ngày 203–207.
Lý thuyết: Tổng hợp.
Thực hành: 5 bài tập hệ nhiều hạt.
Ngày 209: Ôn tập tổng hợp Module 1.3
Mục tiêu: Kết nối Spin → Bloch Sphere → Harmonic Oscillator → Multi-particle Systems.
Lý thuyết: Vẽ sơ đồ liên hệ toàn Module 1.3, đặc biệt nhấn mạnh các điểm sẽ dùng lại ở Giai đoạn 6 và 7 (Bloch sphere, harmonic oscillator, spin qubit).
Thực hành: 10 bài tập tổng hợp.
Ngày 210: Tổng kết Giai đoạn 1
Mục tiêu: Xác nhận sẵn sàng chuyển sang Giai đoạn 2 (Quantum Information Theory).
Lý thuyết: Ôn lại toàn bộ 3 module: Mathematical Formalism, Quantum Mechanics, Advanced QM.
Thực hành: Bài kiểm tra tổng hợp 25 câu bao quát cả Giai đoạn 1; liệt kê 3 điểm yếu nhất cần ôn thêm trước khi bắt đầu Quantum Information Theory (Bell states, entanglement entropy, Von Neumann entropy sẽ dùng lại ngay ở Giai đoạn 2).