Skip to main content

Command Palette

Search for a command to run...

Syllabus GCP Cloud Network

Updated
20 min readView as Markdown

TUẦN 0 - Nền tảng bắt buộc

Ngày 1: Networking Fundamentals Refresh

  • Mục tiêu: Chắc lại OSI/TCP-IP và subnetting tay không cần calculator.

  • Lý thuyết: 7 tầng OSI, TCP 3-way handshake, ARP, ICMP; CIDR notation, VLSM.

  • Thực hành: Làm 30 bài subnetting tay; dùng ipcalc để tự chấm.

Ngày 2: Linux Networking Toolkit

  • Mục tiêu: Thành thạo công cụ chẩn đoán network trên Linux - nền tảng cho mọi lab sau này.

  • Lý thuyết: Cách ip route, netfilter, DNS resolver hoạt động ở tầng OS.

  • Thực hành: Dựng 2 VM GCE, dùng tcpdump, ss, dig +trace, mtr, ip route get để trace một luồng traffic thật.

Ngày 3: gcloud CLI & Project Structure

  • Mục tiêu: Thao tác GCP thuần thục qua CLI, hiểu resource hierarchy.

  • Lý thuyết: Organization → Folder → Project; quota project vs billing project.

  • Thực hành: Tạo org sandbox (hoặc dùng free tier), set up 1 org, 2 folder, 3 project bằng gcloud.

Ngày 4: IAM Fundamentals cho Network

  • Mục tiêu: Hiểu IAM đủ sâu để không bị chặn khi làm lab Shared VPC sau này.

  • Lý thuyết: Predefined roles vs custom roles; roles/compute.networkUser, roles/compute.networkAdmin; policy inheritance.

  • Thực hành: Cấp/thu hồi quyền chéo project, test bằng service account riêng.

Ngày 5: Terraform Bootstrap

  • Mục tiêu: Có bộ khung Terraform tái sử dụng cho toàn bộ syllabus.

  • Lý thuyết: State file, backend GCS, module structure, workspace.

  • Thực hành: Viết module Terraform tạo project + enable API tự động; lưu state trên GCS bucket.

TUẦN 1-3 - VPC Foundations & Shared VPC

Ngày 6: VPC Modes & Subnet Design

  • Mục tiêu: Hiểu sự khác biệt auto/custom mode và thiết kế subnet đúng chuẩn enterprise.

  • Lý thuyết: Auto mode limitation trong production; primary vs secondary range; regional subnet.

  • Thực hành: Tạo custom VPC bằng Terraform với 3 subnet ở 3 region, secondary range cho GKE tương lai.

Ngày 7: Firewall Rules Basics

  • Mục tiêu: Thiết kế firewall theo nguyên tắc least-privilege.

  • Lý thuyết: Priority, direction, target (tags/service account), implied rules.

  • Thực hành: Viết rule set cho mô hình 3-tier (web/app/db), test bằng Connectivity Tests.

Ngày 8: Shared VPC - Host & Service Project

  • Mục tiêu: Nắm mô hình Shared VPC - nền tảng của hầu hết tổ chức GCP thật.

  • Lý thuyết: Host project, attached service project, subnet-level IAM binding.

  • Thực hành: Dựng 1 host + 2 service project bằng Terraform, gắn networkUser role ở cấp subnet.

Ngày 9: Shared VPC Governance thực chiến

  • Mục tiêu: Tự gây lỗi phân quyền để hiểu rõ cơ chế.

  • Lý thuyết: Sự khác biệt project-level vs subnet-level networkUser; org policy constraint liên quan Shared VPC.

  • Thực hành: Cố tình cấp sai quyền, quan sát lỗi 403 khi tạo VM ở service project, sửa lại.

Ngày 10: VPC Peering

  • Mục tiêu: Hiểu giới hạn "không bắc cầu" của VPC Peering bằng thực nghiệm.

  • Lý thuyết: Non-transitive peering, custom route export/import, quota peering.

  • Thực hành: Peering A-B-C, chứng minh A không thấy được C dù B thấy cả hai.

Ngày 11: Network Connectivity Center (NCC) - Mesh & Star

  • Mục tiêu: So sánh NCC với Peering để biết khi nào dùng cái nào.

  • Lý thuyết: VPC spoke, hybrid spoke, producer spoke; topology mesh vs star qua hub.

  • Thực hành: Dựng NCC hub với 3 VPC spoke, xác nhận transitivity hoạt động (khác Peering ở Ngày 10).

Ngày 12: Static & Dynamic Routing (Cloud Router)

  • Mục tiêu: Hiểu route table và khi nào cần Cloud Router.

  • Lý thuyết: System-generated routes, custom static routes, route priority.

  • Thực hành: Tạo static route override default gateway, quan sát bằng gcloud compute routes list.

Ngày 13: Internal LB làm Next-hop & Policy-based Routing

  • Mục tiêu: Dựng NVA (network virtual appliance) đơn giản để hiểu traffic steering.

  • Lý thuyết: ILB as next-hop cho HA routing; policy-based routing (PBR) mới của GCP.

  • Thực hành: Dựng VM chạy iptables làm NVA giả lập, route traffic qua ILB, capture bằng tcpdump để xác nhận đường đi.

Ngày 14: IPAM Thực Tế - Quy Hoạch Địa Chỉ Cho Tổ Chức Lớn

  • Mục tiêu: Làm bài tập quy hoạch CIDR thật cho multi-region, multi-env (dev/stg/prod).

  • Lý thuyết: Kỹ thuật chia block theo region/env, để dành buffer mở rộng, tránh overlap với on-prem.

  • Thực hành: Lập spreadsheet CIDR cho tổ chức giả định 5 region x 3 env, review chéo với "team" (tự phản biện).

Ngày 15: PUPI, Private NAT & Non-RFC1918

  • Mục tiêu: Xử lý tình huống overlap IP với on-prem - vấn đề rất thường gặp khi M&A hoặc hybrid.

  • Lý thuyết: Privately Used Public IP, Private NAT translation.

  • Thực hành: Giả lập 2 VPC trùng CIDR, dùng Private NAT để cho phép giao tiếp.

TUẦN 4-5 - GKE Networking

Ngày 16: VPC-native Cluster & Alias IP

  • Mục tiêu: Hiểu cách Pod IP được cấp phát thật trong VPC.

  • Lý thuyết: Alias IP range, pod range vs service range, cách GKE tính toán capacity.

  • Thực hành: Tạo VPC-native cluster, cố tình đặt pod range nhỏ để gây lỗi "hết địa chỉ", quan sát và sửa.

Ngày 17: Private Cluster & Control Plane Access

  • Mục tiêu: Thiết kế cluster private đúng chuẩn bảo mật.

  • Lý thuyết: Private nodes vs private endpoint; authorized networks; DNS-based endpoint (mới).

  • Thực hành: Dựng private cluster, cấu hình authorized network từ Cloud Shell/VPN, test truy cập kubectl.

Ngày 18: Shared VPC cho GKE

  • Mục tiêu: Kết hợp kiến thức Shared VPC (Ngày 8-9) với GKE.

  • Lý thuyết: Yêu cầu IAM đặc thù khi tạo cluster ở service project dùng subnet của host project.

  • Thực hành: Dựng cluster trong service project, subnet ở host project, xử lý lỗi thiếu quyền secondary range.

Ngày 19: Dataplane V2 & Network Policy

  • Mục tiêu: Viết và kiểm chứng NetworkPolicy thật.

  • Lý thuyết: eBPF-based Dataplane V2 khác iptables truyền thống thế nào; Cilium NetworkPolicy CRD.

  • Thực hành: Viết policy chặn traffic giữa 2 namespace, dùng netshoot pod để test allow/deny.

Ngày 20: SNAT & IP Masquerade

  • Mục tiêu: Hiểu và điều khiển cách Pod NAT ra ngoài.

  • Lý thuyết: ip-masq-agent config, non-masquerade CIDR.

  • Thực hành: Custom masquerade config để loại trừ traffic nội bộ khỏi NAT, verify bằng flow log.

Ngày 21: GKE Gateway API

  • Mục tiêu: Nắm hướng đi mới của Google thay Ingress cũ (hay thiếu trong tài liệu ôn thi).

  • Lý thuyết: Gateway, HTTPRoute, GatewayClass; so sánh với Ingress controller cũ.

  • Thực hành: Deploy Gateway API cho app demo, cấu hình traffic splitting canary.

Ngày 22: GKE Ingress Controller & NEG

  • Mục tiêu: Hiểu cách LB thật sự trỏ vào Pod qua NEG.

  • Lý thuyết: Standalone NEG vs container-native LB.

  • Thực hành: Deploy Ingress, quan sát NEG tự động tạo, kiểm tra health check propagate xuống Pod.

Ngày 23: IPv6 trên GKE (Dual-stack)

  • Mục tiêu: Bổ sung mảng IPv6 - Google đang đẩy mạnh, hầu hết syllabus bỏ qua.

  • Lý thuyết: Dual-stack subnet, IPv6 pod/service range.

  • Thực hành: Enable dual-stack cluster, test connectivity bằng cả IPv4 và IPv6.

Ngày 24: DNS trong GKE (kube-dns, NodeLocal DNSCache)

  • Mục tiêu: Hiểu resolution path thật của DNS trong cluster - nguồn gốc nhiều latency issue.

  • Lý thuyết: kube-dns → CoreDNS, NodeLocal DNSCache giảm tải, Cloud DNS integration.

  • Thực hành: Bật NodeLocal DNSCache, đo latency trước/sau bằng benchmark đơn giản.

Ngày 25: External-DNS Operator & Multi-Pod Range

  • Mục tiêu: Tự động hóa DNS record theo Service/Ingress; xử lý pod range mở rộng khi hết IP.

  • Lý thuyết: external-dns cơ chế reconcile với Cloud DNS zone; thêm additional pod range không downtime.

  • Thực hành: Deploy external-dns, tạo Service LoadBalancer và xác nhận record tự sinh; thêm pod range mới vào cluster đang chạy.

TUẦN 6 - IPv6

Ngày 26: IPv6 Addressing & GCP Support Overview

  • Mục tiêu: Nắm toàn cảnh IPv6 trên GCP trước khi đi vào từng dịch vụ.

  • Lý thuyết: Địa chỉ /64 per subnet, external vs internal IPv6, ULA.

  • Thực hành: Enable dual-stack VPC, tạo subnet IPv6, launch VM có địa chỉ IPv6, ping6 xuyên internet.

Ngày 27: IPv6 cho Load Balancer

  • Mục tiêu: Public-facing service hỗ trợ IPv6 đúng chuẩn.

  • Lý thuyết: Global external ALB dual-stack, IPv6 trong backend service.

  • Thực hành: Dựng ALB dual-stack, test truy cập qua cả IPv4/IPv6 client.

Ngày 28: IPv6 Firewall & Routing

  • Mục tiêu: Đảm bảo policy security áp dụng đúng cho IPv6.

  • Lý thuyết: Firewall rule riêng cho IPv6 range, route table IPv6.

  • Thực hành: Viết firewall rule song song IPv4/IPv6, test bằng traffic thật.

Ngày 29: IPv6 Troubleshooting

  • Mục tiêu: Rèn kỹ năng debug khi IPv6 không hoạt động (case thường gặp: thiếu route, thiếu firewall).

  • Thực hành: Tự gây 3 lỗi IPv6 phổ biến, dùng Connectivity Tests để chẩn đoán.

Ngày 30: Ôn tập & Mini-project IPv6 + GKE Dual-stack

  • Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức Tuần 4-6.

  • Thực hành: Dựng ứng dụng dual-stack end-to-end: GKE dual-stack → LB dual-stack → DNS AAAA record.

TUẦN 7 - Load Balancing

Ngày 31: Bản đồ 7 loại Load Balancer của GCP

  • Mục tiêu: Không học thuộc bảng so sánh mà tự dựng đủ 7 loại.

  • Lý thuyết: Global vs regional, external vs internal, proxy vs passthrough - ma trận quyết định.

  • Thực hành: Dựng nhanh 3 loại đầu tiên (Global external ALB, Regional internal ALB, TCP passthrough NLB) bằng Terraform.

Ngày 32: Backend Service, NEG, MIG Autoscaling

  • Mục tiêu: Hiểu cơ chế backend thật sự phục vụ traffic.

  • Lý thuyết: Serving capacity, balancing mode (RATE/UTILIZATION/CONNECTION).

  • Thực hành: Dựng MIG với autoscaler, load test bằng hey/ab, quan sát scale-out.

Ngày 33: Session Affinity, Health Check, Global Access

  • Mục tiêu: Tinh chỉnh LB cho production workload thật.

  • Lý thuyết: Cookie-based vs client-IP affinity; health check tuning (interval, threshold) - nguyên nhân downtime phổ biến.

  • Thực hành: Cấu hình health check quá nhạy để gây flapping, quan sát log, sửa lại đúng chuẩn.

Ngày 34: Traffic Management - Splitting, Mirroring, URL Rewrite

  • Mục tiêu: Triển khai canary release thật.

  • Lý thuyết: Weighted traffic split trên URL map, traffic mirroring cho debug không ảnh hưởng prod.

  • Thực hành: Deploy 2 phiên bản app, split 90/10, theo dõi metric qua Cloud Monitoring.

Ngày 35: Cloud CDN

  • Mục tiêu: Tối ưu tốc độ và giảm tải origin.

  • Lý thuyết: Cache key, TTL, cache invalidation, CDN cho Cloud Storage/Cloud Run/internet NEG.

  • Thực hành: Bật CDN cho static site, đo cache hit ratio, thực hiện invalidation thủ công.

TUẦN 8 - DNS & Operations

Ngày 36: DNS - Recursion, Delegation, Glue Record

  • Mục tiêu: Hiểu DNS ở tầng giao thức, không chỉ thao tác Cloud DNS UI.

  • Lý thuyết: Iterative vs recursive resolution, root/TLD/authoritative server, glue record khi NS nằm trong chính domain.

  • Thực hành: Dùng dig +trace để tự trace một domain thật từ root đến authoritative.

Ngày 37: Negative Caching & TTL Strategy

  • Mục tiêu: Tránh outage do TTL đặt sai (case thực tế rất phổ biến khi failover).

  • Lý thuyết: SOA negative TTL, tác động TTL dài khi cần đổi IP gấp.

  • Thực hành: Test thực nghiệm: đặt TTL dài rồi đổi record, đo thời gian propagate thật qua nhiều resolver public.

Ngày 38: Cloud DNS Zones, Routing Policies

  • Mục tiêu: Thao tác thành thạo Cloud DNS cho production.

  • Lý thuyết: Geolocation routing, weighted routing, failover routing policy.

  • Thực hành: Cấu hình failover policy với health check, tự tắt backend để test failover.

Ngày 39: Split-horizon DNS & Hybrid Setup

  • Mục tiêu: Dựng hybrid DNS lab với on-prem giả lập.

  • Lý thuyết: Private/public zone, DNS forwarding, DNS server policy (inbound/outbound).

  • Thực hành: Dựng BIND trên VM giả lập on-prem, cấu hình forwarding 2 chiều với Cloud DNS.

Ngày 40: Cross-project Binding, DNS Peering & DNSSEC

  • Mục tiêu: Hoàn thiện kiến trúc DNS multi-project.

  • Lý thuyết: Cross-project binding cho Shared VPC, DNS peering giữa VPC, DNSSEC chain of trust.

  • Thực hành: Enable DNSSEC cho 1 zone, verify bằng dig +dnssec; setup peering giữa 2 VPC riêng biệt.

TUẦN 9-10 - Hybrid/Multicloud & BGP

Ngày 41: HA VPN Cơ Bản

  • Mục tiêu: Dựng HA VPN hoàn chỉnh 2 phía.

  • Lý thuyết: Route-based VPN, 2 tunnel/interface theo yêu cầu HA SLA 99.99%.

  • Thực hành: Dựng HA VPN On-prem giả lập (VM + strongSwan) ↔ GCP, verify 99.99% topology đúng chuẩn.

Ngày 42: VPN Failover Test

  • Mục tiêu: Kiểm chứng HA thật bằng cách phá hủy 1 tunnel.

  • Thực hành: Tắt 1 tunnel khi đang có traffic chạy, đo thời gian failover, ghi log lại làm baseline runbook.

Ngày 43: BGP Path Selection

  • Mục tiêu: Đào sâu BGP - trái tim của VPN/Interconnect/NCC theo yêu cầu review.

  • Lý thuyết: Local preference, AS_PATH, MED, route aggregation, communities.

  • Thực hành: Dựng 2 router FRRouting giả lập on-prem, chỉnh local-preference để thay đổi đường đi ưu tiên, verify bằng show ip bgp.

Ngày 44: BGP trên Cloud Router - Custom Advertisement

  • Mục tiêu: Áp dụng lý thuyết BGP vào Cloud Router thật.

  • Lý thuyết: Custom-advertised routes, custom-learned routes, standard vs legacy best path selection.

  • Thực hành: Cấu hình custom route advertisement, quan sát route học được ở phía on-prem giả lập.

Ngày 45: BFD & Route Reflector Concepts

  • Mục tiêu: Hiểu cơ chế phát hiện lỗi nhanh và mở rộng BGP ở quy mô lớn.

  • Lý thuyết: Bidirectional Forwarding Detection giảm thời gian failover; khái niệm route reflector (dù GCP không cần tự vận hành, cần hiểu để làm việc với network team on-prem).

  • Thực hành: Bật BFD trên Cloud Router, so sánh thời gian failover có/không BFD.

Ngày 46: Cloud Interconnect - Dedicated & Partner

  • Mục tiêu: Hiểu khác biệt layer 2 vs layer 3 interconnect.

  • Lý thuyết: VLAN attachment, Dedicated vs Partner Interconnect use case.

  • Thực hành: (Nếu không có interconnect thật) dựng mô phỏng bằng diagram + Terraform plan (dry-run) cho VLAN attachment.

Ngày 47: SLA Topology 99.9% / 99.99%

  • Mục tiêu: Tự vẽ đúng topology đạt SLA yêu cầu.

  • Lý thuyết: Số lượng metro, edge availability domain cần thiết cho từng mức SLA.

  • Thực hành: Vẽ 3 kịch bản topology, tự chấm điểm SLA đạt được theo bảng chuẩn Google.

Ngày 48: Cross-Cloud Interconnect (multicloud)

  • Mục tiêu: Mở rộng hiểu biết sang kết nối trực tiếp AWS/Azure.

  • Lý thuyết: So sánh Cross-Cloud Interconnect vs VPN qua public internet.

  • Thực hành: Vẽ kiến trúc kết nối GCP-AWS dùng Cross-Cloud Interconnect + Terraform skeleton.

Ngày 49: Network Connectivity Center - Hybrid Spoke

  • Mục tiêu: Kết hợp on-prem vào NCC hub.

  • Lý thuyết: Hybrid spoke (VPN/VLAN attachment), router appliance (RA).

  • Thực hành: Gắn HA VPN đã dựng ở Ngày 41 làm hybrid spoke vào NCC hub từ Ngày 11.

Ngày 50: Giải quyết Transitivity Issues

  • Mục tiêu: Xử lý bài toán transit routing phức tạp - case khó nhất mảng hybrid.

  • Thực hành: Dựng kịch bản 2 VPC cần transit qua on-prem, tự debug bằng Connectivity Tests + route table, viết lại thành note giải pháp.

TUẦN 11 - Network Automation

Ngày 51: Terraform Nâng Cao cho Network - Module & State

  • Mục tiêu: Chuẩn hóa toàn bộ lab trước đó thành module tái sử dụng.

  • Lý thuyết: Terragrunt cho multi-env, remote state locking, module versioning.

  • Thực hành: Refactor VPC + Shared VPC module đã viết thành 1 module chuẩn dùng lại được cho dev/stg/prod.

Ngày 52: GitOps cho Network Infrastructure

  • Mục tiêu: Đưa network change vào quy trình review chuẩn enterprise.

  • Lý thuyết: Atlantis/Terraform Cloud workflow, PR-based apply, plan review bắt buộc.

  • Thực hành: Setup Atlantis (hoặc GitHub Actions) tự động chạy terraform plan khi có PR.

Ngày 53: Python for Network Automation - Nornir/Netmiko cơ bản

  • Mục tiêu: Có khả năng tự động hóa thao tác on-prem router (khi làm việc với hybrid network team).

  • Lý thuyết: Nornir inventory model, netmiko connection handler.

  • Thực hành: Viết script Python dùng netmiko kết nối tới FRRouting VM, tự động lấy show ip bgp summary.

Ngày 54: GCP REST API & gcloud Scripting

  • Mục tiêu: Tự động hóa các thao tác không tiện làm qua Terraform (ví dụ audit, báo cáo).

  • Lý thuyết: Cấu trúc GCP REST API, service account cho automation script.

  • Thực hành: Viết script Python gọi Compute Engine API để liệt kê toàn bộ firewall rule "quá rộng" (0.0.0.0/0) trên tất cả project.

Ngày 55: CI/CD Pipeline Hoàn Chỉnh cho Network Change

  • Mục tiêu: Kết nối toàn bộ automation thành 1 pipeline.

  • Thực hành: Dựng pipeline: PR → plan → review → merge → apply → Slack notification; test bằng 1 thay đổi firewall rule thật.

TUẦN 12 - Operations & Troubleshooting

Ngày 56: VPC Flow Logs Sâu

  • Mục tiêu: Biến flow log thành công cụ điều tra thật, không chỉ bật lên rồi bỏ đó.

  • Lý thuyết: Sampling rate, metadata field, cost trade-off.

  • Thực hành: Viết BigQuery query phân tích top talker, traffic bất thường từ flow log export.

Ngày 57: Firewall Logs & Firewall Insights

  • Mục tiêu: Dùng log để tối ưu rule set, loại bỏ rule thừa/nguy hiểm.

  • Thực hành: Bật Firewall Insights, review report "shadowed rules" và "overly permissive rules", dọn dẹp.

Ngày 58: Connectivity Tests & Network Topology

  • Mục tiêu: Thành thạo công cụ chẩn đoán số 1 của GCP.

  • Thực hành: Tự gây 3 lỗi (sai route, sai firewall, sai LB backend health) rồi dùng Connectivity Tests + Network Topology để tìm nguyên nhân, không nhìn đáp án trước.

Ngày 59: Performance Dashboard & Network Analyzer

  • Mục tiêu: Phát hiện packet loss/latency và suboptimal config chủ động (proactive, không đợi ticket).

  • Thực hành: Review Network Analyzer report trên project lab, xử lý ít nhất 3 warning được liệt kê.

Ngày 60: Packet Mirroring cho Điều Tra Sâu

  • Mục tiêu: Dùng khi log thông thường không đủ chi tiết.

  • Thực hành: Cấu hình Packet Mirroring gửi traffic về collector VM, phân tích bằng Wireshark.

TUẦN 13 - Security

Ngày 61: Cloud Armor - WAF Rules

  • Mục tiêu: Tự viết rule chống OWASP Top 10, không chỉ dùng preconfigured rule.

  • Thực hành: Viết custom rule chặn SQLi, tự tấn công giả lập (SQLi payload vô hại) để test rule hoạt động.

Ngày 62: Cloud Armor - DDoS, Rate Limiting, Bot Management

  • Mục tiêu: Hoàn thiện lớp bảo vệ edge.

  • Thực hành: Cấu hình rate limiting, load test bằng script để trigger rule, verify log chặn đúng.

Ngày 63: NGFW vs VPC Firewall vs Hierarchical Firewall

  • Mục tiêu: Hiểu effective policy khi 3 lớp rule chồng lên nhau.

  • Thực hành: Dựng hierarchical policy ở org level conflict có chủ đích với VPC firewall, xác định effective rule bằng Firewall Insights.

Ngày 64: Micro-segmentation bằng Secure Tags

  • Mục tiêu: Nắm xu hướng thay thế network tags cũ (theo yêu cầu review).

  • Lý thuyết: Secure tags gắn IAM-controlled, khác network tags (ai cũng gắn được).

  • Thực hành: Migrate 1 bộ rule từ network tags sang secure tags, so sánh khả năng kiểm soát.

Ngày 65: VPC Service Controls (phần khó/rủi ro nhất)

  • Mục tiêu: Lab riêng kỹ vì dễ gây outage nếu cấu hình sai.

  • Thực hành: Dựng perimeter cho 1 project test (không phải prod), cố tình misconfigure để tự trải nghiệm lỗi "access denied" toàn bộ, rồi sửa đúng access level/bridge.

TUẦN 14 - SRE Mindset: SLO/SLI & Incident Management

Ngày 66: Network SLI Definition

  • Mục tiêu: Định nghĩa được chỉ số đo lường sức khỏe network layer.

  • Lý thuyết: Packet loss, latency, availability làm SLI; cách chọn SLI phản ánh đúng trải nghiệm người dùng.

  • Thực hành: Viết Cloud Monitoring dashboard hiển thị 3 SLI cho hệ thống lab đã dựng.

Ngày 67: Network SLO & Error Budget

  • Mục tiêu: Gắn SLI vào mục tiêu kinh doanh, quyết định khi nào được đổi network.

  • Lý thuyết: VPN uptime SLO, LB availability SLO, DNS resolution success rate SLO; khái niệm error budget freeze.

  • Thực hành: Tự đặt SLO cho hệ thống lab, tính error budget dựa trên downtime giả lập đã tạo ra ở các tuần trước.

Ngày 68: Alerting Chuẩn Production

  • Mục tiêu: Alert đúng người, đúng lúc, không spam.

  • Lý thuyết: Alert policy dựa trên SLO burn rate thay vì threshold cứng.

  • Thực hành: Cấu hình alert Cloud Monitoring → Slack/PagerDuty khi SLO breach.

Ngày 69: Incident Lifecycle & Severity Model

  • Mục tiêu: Biết cách phản ứng có tổ chức khi sự cố network xảy ra.

  • Lý thuyết: Severity classification (SEV1-4), escalation path, communication template.

  • Thực hành: Chạy incident giả lập (game day): tự tắt 1 thành phần network quan trọng, đóng vai Incident Commander, ghi lại timeline.

Ngày 70: Postmortem & Runbook

  • Mục tiêu: Chuyển kinh nghiệm sự cố thành tài liệu vận hành lâu dài.

  • Lý thuyết: Blameless postmortem, root cause vs contributing factor, corrective/preventive action.

  • Thực hành: Viết postmortem đầy đủ cho incident ở Ngày 69; viết runbook xử lý (VPN down, BGP flap, LB unhealthy backend) dựa trên toàn bộ lab đã làm.

TUẦN 15-16 - Capstone Project: Enterprise Hybrid Platform

Ngày 71: Thiết kế kiến trúc tổng thể

  • Mục tiêu: Lên bản thiết kế đầy đủ trước khi code.

  • Nội dung: Vẽ architecture diagram cho hệ thống gồm 1 Org, 1 Shared VPC Host, 3 Service Project, GKE multi-region, Cloud DNS, HA VPN, FRRouting on-prem giả lập, Cloud Armor, Monitoring đầy đủ.

Ngày 72-73: Triển khai Networking Core bằng Terraform

  • Mục tiêu: Toàn bộ hạ tầng network dựng bằng IaC, không click tay.

  • Thực hành: Viết Terraform cho Org policy, Shared VPC, subnet multi-region, firewall baseline.

Ngày 74-75: Triển khai GKE Private Multi-region + Hybrid Connectivity

  • Thực hành: Deploy private GKE cluster ở 2 region, kết nối HA VPN tới on-prem giả lập, cấu hình BGP custom advertisement.

Ngày 76: Triển khai DNS & Load Balancing

  • Thực hành: Cấu hình Cloud DNS split-horizon, Global ALB dual-stack với Cloud Armor policy đầy đủ.

Ngày 77: Monitoring, SLO & Alerting Setup

  • Thực hành: Dựng dashboard SLI/SLO đầy đủ cho hệ thống capstone, gắn alerting.

Ngày 78: Chaos Day - Tự Tạo Sự Cố

  • Mục tiêu: Kiểm chứng toàn bộ hệ thống chịu được lỗi thật.

  • Thực hành: Lần lượt tự tạo: route leak, firewall deny sai, BGP flap, DNS failure, unhealthy backend - quan sát alerting có bắt được không, hệ thống có tự phục hồi không.

Ngày 79: Viết Deliverables

  • Thực hành: Hoàn thiện Terraform repo (đã module hóa), architecture diagram cuối cùng, runbook cho từng loại sự cố đã test, postmortem cho Chaos Day, cost analysis (Interconnect/NAT/egress).

Ngày 80: Review & Retrospective

  • Mục tiêu: Tổng kết toàn bộ 16 tuần, xác định điểm yếu cần học tiếp.

  • Thực hành: Tự chấm điểm capstone theo checklist PCNE exam guide (6 section), liệt kê 5 chủ đề cần đào sâu thêm sau syllabus này (ví dụ: Service Mesh/Istio, Anthos, multi-cloud cost optimization nâng cao).

Knowledge

Part 1 of 50