Skip to main content

Command Palette

Search for a command to run...

SYLLABUS ECONOMIC FORECASTING (4)

Updated
41 min readView as Markdown

Giai đoạn 6 - Advanced Economic Forecasting (Ngày 616–765, 150 ngày)

PHẦN A: MIXED FREQUENCY DATA & MIDAS (Ngày 616–655)

Ngày 616: Giới thiệu vấn đề Dữ liệu Đa tần suất

  • Mục tiêu: Hiểu bối cảnh thực tế: GDP quý, CPI tháng, Google Trends ngày.

  • Lý thuyết: Mixed frequency data problem trong forecasting kinh tế.

  • Thực hành: Liệt kê lại toàn bộ chuỗi dữ liệu Việt Nam đã dùng trong syllabus theo tần suất gốc (ngày/tháng/quý).

Ngày 617: Tổng quan các phương pháp xử lý Mixed Frequency

  • Mục tiêu: Có bức tranh tổng thể trước khi đi sâu vào MIDAS.

  • Lý thuyết: Aggregation, bridge equations, MIDAS, state space (đã học DFM ở Giai đoạn 4).

  • Thực hành: Lập bảng so sánh sơ bộ 4 phương pháp về độ phức tạp và mất mát thông tin.

Ngày 618: Aggregation đơn giản - Nhược điểm

  • Mục tiêu: Hiểu tại sao cách đơn giản nhất lại không tối ưu.

  • Lý thuyết: Temporal aggregation (lấy trung bình/tổng theo quý), mất thông tin tần suất cao.

  • Thực hành: Minh họa mất thông tin bằng cách aggregate PMI tháng thành quý, so sánh với chuỗi gốc.

Ngày 619: Ôn lại Bridge Equations

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học sơ lược ở Giai đoạn 4.

  • Lý thuyết: Ôn lại cấu trúc bridge equation (Ngày 395).

  • Thực hành: Viết lại bridge equation đầy đủ cho GDP theo các chỉ báo tháng.

Ngày 620: MIDAS - Động lực và Ý tưởng Cốt lõi

  • Mục tiêu: Hiểu vì sao MIDAS ra đời để khắc phục hạn chế của bridge equation.

  • Lý thuyết: MIDAS (MIxed DAta Sampling), giữ nguyên tần suất cao của biến giải thích thay vì aggregate trước.

  • Thực hành: So sánh khái niệm bridge equation (aggregate trước, hồi quy sau) với MIDAS (hồi quy trực tiếp trên tần suất cao).

Ngày 621: MIDAS Regression - Cấu trúc Toán học

  • Mục tiêu: Viết được phương trình MIDAS tổng quát.

  • Lý thuyết: y_t (quý) = β·Σw(k;θ)x_{t-k/m} (tháng) + ε_t.

  • Thực hành: Viết lại phương trình MIDAS cụ thể cho GDP quý dự báo từ PMI tháng.

Ngày 622: Trọng số MIDAS - Almon Lag Polynomial

  • Mục tiêu: Hiểu một dạng hàm trọng số phổ biến.

  • Lý thuyết: Almon lag polynomial weighting scheme.

  • Thực hành: Vẽ hình dạng trọng số Almon với các tham số khác nhau.

Ngày 623: Trọng số MIDAS - Beta Lag Polynomial

  • Mục tiêu: Hiểu dạng hàm trọng số linh hoạt hơn.

  • Lý thuyết: Beta lag polynomial, có thể tạo hình dạng trọng số đa dạng (giảm dần, tăng rồi giảm...).

  • Thực hành: Vẽ hình dạng trọng số Beta với các tham số khác nhau, so sánh với Almon.

Ngày 624: Trọng số MIDAS - Exponential Almon

  • Mục tiêu: Biết thêm một biến thể phổ biến khác.

  • Lý thuyết: Exponential Almon weighting, đảm bảo trọng số dương.

  • Thực hành: So sánh trực quan 3 dạng trọng số (Almon, Beta, Exponential Almon) trên cùng đồ thị.

Ngày 625: Ước lượng MIDAS bằng Nonlinear Least Squares

  • Mục tiêu: Hiểu vì sao cần phương pháp ước lượng phi tuyến.

  • Lý thuyết: NLS estimation cho MIDAS (tham số trọng số xuất hiện phi tuyến trong mô hình).

  • Thực hành: Ước lượng MIDAS đơn giản bằng scipy.optimize.curve_fit hoặc thư viện MIDAS có sẵn.

Ngày 626: U-MIDAS (Unrestricted MIDAS)

  • Mục tiêu: Biết phiên bản đơn giản hóa của MIDAS.

  • Lý thuyết: U-MIDAS, ước lượng trọng số tự do bằng OLS thay vì ràng buộc theo hàm polynomial.

  • Thực hành: Ước lượng U-MIDAS cho cùng bài toán, so sánh với MIDAS có ràng buộc.

Ngày 627: So sánh MIDAS vs U-MIDAS vs Bridge Equation

  • Mục tiêu: Có cơ sở lựa chọn phương pháp phù hợp.

  • Lý thuyết: Trade-off giữa số tham số, tính linh hoạt, và nguy cơ overfitting.

  • Thực hành: Lập bảng so sánh 3 phương pháp về số tham số và RMSE trên cùng bài toán.

Ngày 628: MIDAS với Nhiều Biến Giải thích

  • Mục tiêu: Mở rộng MIDAS sang trường hợp đa biến.

  • Lý thuyết: Multi-variable MIDAS, mỗi biến có hàm trọng số riêng.

  • Thực hành: Thiết lập MIDAS với 2-3 biến giải thích tần suất tháng cho GDP quý.

Ngày 629: Chọn Độ trễ Tối ưu cho MIDAS

  • Mục tiêu: Biết cách xác định số lag tần suất cao cần đưa vào.

  • Lý thuyết: Lag length selection cho MIDAS, dùng AIC/BIC.

  • Thực hành: Chạy grid search số lag tháng tối ưu cho MIDAS dự báo GDP.

Ngày 630: Cài đặt MIDAS bằng Python

  • Mục tiêu: Thành thạo công cụ thực hành cho MIDAS.

  • Lý thuyết: Ôn lại thư viện có sẵn (VD: midasmlpy) hoặc cách tự cài đặt.

  • Thực hành: Viết hàm Python tổng quát để fit MIDAS regression với trọng số Beta.

Ngày 631: MIDAS cho Dự báo GDP - Setup

  • Mục tiêu: Chuẩn bị bài toán ứng dụng chính.

  • Lý thuyết: Ôn lại các chỉ báo tháng phù hợp (PMI, xuất khẩu, sản lượng công nghiệp).

  • Thực hành: Chuẩn bị dữ liệu GDP quý và các chỉ báo tháng Việt Nam.

Ngày 632: MIDAS cho Dự báo GDP - Ước lượng

  • Mục tiêu: Fit mô hình MIDAS hoàn chỉnh.

  • Lý thuyết: Ôn lại quy trình ước lượng NLS.

  • Thực hành: Ước lượng MIDAS cho GDP theo PMI, xuất khẩu.

Ngày 633: MIDAS cho Dự báo GDP - Đánh giá

  • Mục tiêu: Đánh giá chất lượng dự báo.

  • Lý thuyết: Ôn lại walk-forward validation áp dụng cho MIDAS.

  • Thực hành: Đánh giá RMSE out-of-sample cho mô hình MIDAS GDP.

Ngày 634: MIDAS-VAR

  • Mục tiêu: Kết hợp ý tưởng MIDAS với mô hình đa biến VAR.

  • Lý thuyết: MIDAS-VAR (hoặc MF-VAR - Mixed Frequency VAR), mở rộng VAR để xử lý đa tần suất.

  • Thực hành: Đọc tổng quan cấu trúc MF-VAR, so sánh với VAR thường (Giai đoạn 3) đã phải aggregate dữ liệu.

Ngày 635: DFM-MIDAS

  • Mục tiêu: Kết nối lại với Dynamic Factor Model đã học ở Giai đoạn 4.

  • Lý thuyết: Kết hợp factor extraction với MIDAS bridge equation.

  • Thực hành: Vẽ sơ đồ pipeline kết hợp DFM (Giai đoạn 4) và MIDAS bridge equation.

Ngày 636: Real-time Data và Vấn đề Ragged Edge

  • Mục tiêu: Hiểu thách thức thực tế khi dữ liệu công bố không đồng thời.

  • Lý thuyết: Ragged edge problem - tại một thời điểm, một số chỉ báo đã có tháng mới nhất, số khác chưa.

  • Thực hành: Vẽ sơ đồ minh họa ragged edge với lịch công bố thực tế của GSO cho các chỉ báo khác nhau.

Ngày 637: Xử lý Ragged Edge trong MIDAS

  • Mục tiêu: Biết cách xử lý thực tế vấn đề này.

  • Lý thuyết: Điều chỉnh MIDAS để hoạt động với số lag có sẵn khác nhau cho từng biến.

  • Thực hành: Cài đặt MIDAS xử lý trường hợp một biến thiếu tháng cuối cùng.

Ngày 638: Dữ liệu Vintage và Data Revisions

  • Mục tiêu: Hiểu vấn đề dữ liệu bị điều chỉnh lại theo thời gian.

  • Lý thuyết: Vintage data, real-time data vs revised data - GDP công bố sơ bộ có thể khác với số liệu cuối cùng.

  • Thực hành: Nếu có thể, tìm ví dụ GDP Việt Nam bị điều chỉnh giữa công bố sơ bộ và chính thức.

Ngày 639: Xây dựng Real-time Dataset cho Việt Nam

  • Mục tiêu: Thực hành mô phỏng bối cảnh dữ liệu thời gian thực.

  • Lý thuyết: Ôn lại khái niệm pseudo real-time (đã dùng ở Giai đoạn 4).

  • Thực hành: Xây dựng cấu trúc dữ liệu "vintage" giả lập cho GDP và các chỉ báo tháng để phục vụ đánh giá pseudo real-time sau này.

Ngày 640: Project MIDAS - Chọn bộ Chỉ báo Tần suất Cao

  • Mục tiêu: Xác định tập chỉ báo cho project MIDAS hoàn chỉnh.

  • Lý thuyết: Ôn lại tiêu chí chọn chỉ báo (Ngày 391).

  • Thực hành: Chọn 5-6 chỉ báo tháng có tương quan cao với GDP.

Ngày 641: Project MIDAS - Thu thập Dữ liệu Tháng

  • Mục tiêu: Có bộ dữ liệu đầy đủ.

  • Lý thuyết: Ôn lại nguồn dữ liệu.

  • Thực hành: Thu thập và làm sạch dữ liệu tháng cho các chỉ báo đã chọn.

Ngày 642: Project MIDAS - Thiết lập MIDAS Regression

  • Mục tiêu: Xây khung mô hình chính.

  • Lý thuyết: Ôn lại cấu trúc phương trình MIDAS đa biến.

  • Thực hành: Viết code thiết lập MIDAS regression cho toàn bộ chỉ báo đã chọn.

Ngày 643: Project MIDAS - Ước lượng Trọng số Almon/Beta

  • Mục tiêu: Fit mô hình với các dạng trọng số khác nhau.

  • Lý thuyết: Ôn lại NLS estimation.

  • Thực hành: Ước lượng MIDAS với cả trọng số Almon và Beta.

Ngày 644: Project MIDAS - So sánh các dạng Trọng số

  • Mục tiêu: Chọn dạng trọng số phù hợp nhất.

  • Lý thuyết: Ôn lại tiêu chí so sánh (AIC/BIC, RMSE).

  • Thực hành: Lập bảng so sánh, chọn dạng trọng số cuối cùng.

Ngày 645: Project MIDAS - Dự báo GDP Quý Hiện tại

  • Mục tiêu: Tạo nowcast/dự báo GDP thực tế.

  • Lý thuyết: Ôn lại cách MIDAS cập nhật dự báo khi có thêm dữ liệu tháng mới.

  • Thực hành: Tính dự báo GDP quý hiện tại dựa trên dữ liệu tháng đã có.

Ngày 646: Project MIDAS - Đánh giá Pseudo Real-time

  • Mục tiêu: Đánh giá nghiêm túc chất lượng dự báo.

  • Lý thuyết: Ôn lại pseudo real-time evaluation (Ngày 397).

  • Thực hành: Chạy đánh giá pseudo real-time cho MIDAS qua nhiều quý lịch sử.

Ngày 647: Project MIDAS - So sánh với Bridge Equation

  • Mục tiêu: Đánh giá lợi ích thực tế của MIDAS.

  • Lý thuyết: Ôn lại bridge equation.

  • Thực hành: So sánh RMSE giữa MIDAS và bridge equation trên cùng dữ liệu.

Ngày 648: Project MIDAS - So sánh với DFM

  • Mục tiêu: Đặt MIDAS vào bối cảnh so sánh với phương pháp Giai đoạn 4.

  • Lý thuyết: Ôn lại kết quả DFM nowcasting (Ngày 397).

  • Thực hành: So sánh RMSE giữa MIDAS và DFM cho cùng bài toán nowcast GDP.

Ngày 649: Project MIDAS - Viết Báo cáo

  • Mục tiêu: Hoàn thiện báo cáo project.

  • Lý thuyết: Ôn lại cấu trúc báo cáo.

  • Thực hành: Viết báo cáo hoàn chỉnh cho project MIDAS GDP.

Ngày 650: MIDAS cho Dự báo Lạm phát - Setup

  • Mục tiêu: Áp dụng MIDAS cho bài toán thứ hai.

  • Lý thuyết: Ôn lại các chỉ báo tần suất cao liên quan lạm phát (giá dầu, tỷ giá theo tuần/ngày).

  • Thực hành: Chuẩn bị dữ liệu cho MIDAS dự báo CPI từ chỉ báo tần suất cao hơn.

Ngày 651: MIDAS cho Dự báo Lạm phát - Ước lượng và Đánh giá

  • Mục tiêu: Hoàn thiện bài toán ứng dụng thứ hai.

  • Lý thuyết: Ôn lại toàn bộ quy trình.

  • Thực hành: Ước lượng và đánh giá MIDAS cho CPI, so sánh với SARIMA (Giai đoạn 3).

Ngày 652: Hạn chế của MIDAS

  • Mục tiêu: Có cái nhìn cân bằng về công cụ đã học.

  • Lý thuyết: Hạn chế: khó mở rộng cho rất nhiều biến, giả định hàm trọng số có thể không phù hợp thực tế.

  • Thực hành: Thảo luận và liệt kê các tình huống MIDAS không phải lựa chọn tốt nhất (khi đó nên dùng DFM).

Ngày 653: Xu hướng Nghiên cứu MIDAS gần đây

  • Mục tiêu: Cập nhật hướng phát triển mới.

  • Lý thuyết: Machine Learning MIDAS (kết hợp Lasso/Random Forest với cấu trúc MIDAS).

  • Thực hành: Đọc tóm tắt 1 paper về ML-MIDAS.

Ngày 654: Ôn tập Mixed Frequency Data

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức Phần A trước khi tổng kết.

  • Lý thuyết: Ôn tập Ngày 616–653.

  • Thực hành: Làm bộ câu hỏi ôn tập tổng hợp về MIDAS, bridge equation, ragged edge.

Ngày 655: Tổng kết MIDAS

  • Mục tiêu: Củng cố toàn bộ Phần A.

  • Lý thuyết: Tổng hợp toàn bộ các phương pháp xử lý mixed frequency đã học.

  • Thực hành: Viết báo cáo tổng kết so sánh Aggregation, Bridge Equation, MIDAS, DFM về ưu/nhược điểm và use-case phù hợp.

PHẦN B: NOWCASTING (Ngày 656–695)

Ngày 656: Giới thiệu Nowcasting

  • Mục tiêu: Hiểu định nghĩa chính xác và động lực của nowcasting.

  • Lý thuyết: Nowcasting = dự báo hiện tại/tương lai gần dựa trên dữ liệu công bố sớm, giải quyết độ trễ công bố GDP.

  • Thực hành: Tính độ trễ công bố GDP chính thức của Việt Nam (từ cuối quý đến khi có số liệu) để thấy rõ vấn đề.

Ngày 657: Lịch sử Phát triển Nowcasting

  • Mục tiêu: Hiểu bối cảnh phát triển của lĩnh vực.

  • Lý thuyết: Nguồn gốc từ khí tượng học, phát triển mạnh sau khủng hoảng 2008 (NY Fed, Atlanta Fed).

  • Thực hành: Đọc tổng quan lịch sử phát triển các mô hình nowcasting nổi tiếng.

Ngày 658: Kiến trúc Hệ thống Nowcasting Tổng quát

  • Mục tiêu: Có bức tranh tổng thể trước khi xây dựng.

  • Lý thuyết: Kiến trúc chuẩn: Data ingestion → Factor/bridge model → Update mechanism → Output.

  • Thực hành: Vẽ sơ đồ kiến trúc hệ thống nowcasting sẽ xây dựng trong project.

Ngày 659: Vai trò Lịch Công bố Dữ liệu

  • Mục tiêu: Hiểu tầm quan trọng của việc theo dõi lịch công bố.

  • Lý thuyết: Data release calendar, mỗi chỉ báo có lịch công bố cố định trong tháng.

  • Thực hành: Xây dựng lịch công bố dữ liệu kinh tế Việt Nam (GSO, SBV) cho các chỉ báo chính.

Ngày 660: News và Data Surprises

  • Mục tiêu: Hiểu khái niệm "tin tức" trong nowcasting.

  • Lý thuyết: Data surprise = giá trị thực tế công bố − kỳ vọng trước đó (từ mô hình).

  • Thực hành: Tính data surprise cho một vài lần công bố CPI Việt Nam gần đây (dựa trên dự báo mô hình đã có).

Ngày 661: Đo lường Data Surprise

  • Mục tiêu: Thành thạo cách định lượng surprise.

  • Lý thuyết: Ôn lại công thức surprise, chuẩn hóa theo độ lệch chuẩn lịch sử.

  • Thực hành: Xây bảng theo dõi surprise cho các chỉ báo tháng đã dùng trong MIDAS.

Ngày 662: Cập nhật Nowcast khi có Tin mới

  • Mục tiêu: Kết nối lại Kalman Filter (Giai đoạn 4) vào bối cảnh nowcasting.

  • Lý thuyết: Kalman filter update step tự nhiên cho việc cập nhật nowcast khi có dữ liệu mới.

  • Thực hành: Minh họa bằng code: cập nhật nowcast GDP khi có thêm 1 điểm dữ liệu tháng mới, dùng Kalman update đã viết ở Giai đoạn 4.

Ngày 663: Phân rã Đóng góp của Từng Chỉ báo

  • Mục tiêu: Diễn giải được nowcast thay đổi do đâu.

  • Lý thuyết: News decomposition - mỗi lần cập nhật, thay đổi nowcast có thể phân rã theo đóng góp từng biến.

  • Thực hành: Tính news decomposition cho một lần cập nhật nowcast cụ thể.

Ngày 664: Case study - GDPNow (Atlanta Fed)

  • Mục tiêu: Học từ mô hình nowcasting nổi tiếng nhất thế giới.

  • Lý thuyết: Đọc tổng quan phương pháp luận GDPNow (dựa trên bridge equations nhiều khối ngành).

  • Thực hành: Tóm tắt cấu trúc mô hình GDPNow và lý do được theo dõi rộng rãi bởi thị trường.

Ngày 665: Case study - NY Fed Staff Nowcast

  • Mục tiêu: Học từ một mô hình nowcasting khác dựa trên DFM.

  • Lý thuyết: Đọc tổng quan NY Fed Staff Nowcast (dựa trên dynamic factor model, gần với Giai đoạn 4 đã học).

  • Thực hành: So sánh cách tiếp cận GDPNow (bridge-based) và NY Fed (DFM-based).

Ngày 666: So sánh các Phương pháp Nowcasting

  • Mục tiêu: Tổng hợp toàn bộ phương pháp đã học.

  • Lý thuyết: Ôn tập DFM (Giai đoạn 4), MIDAS (Phần A), ML-based (sắp học).

  • Thực hành: Lập bảng so sánh chi tiết các phương pháp.

Ngày 667: Nowcasting bằng Machine Learning

  • Mục tiêu: Hiểu hướng tiếp cận hiện đại thay thế mô hình thống kê cổ điển.

  • Lý thuyết: ML-based nowcasting, tận dụng tree models/deep learning (đã học Giai đoạn 5).

  • Thực hành: Thảo luận ưu/nhược điểm ML nowcasting so với DFM/MIDAS.

Ngày 668: Feature Engineering đặc thù cho Nowcasting

  • Mục tiêu: Áp dụng lại kỹ thuật đã học ở Giai đoạn 5 cho bối cảnh mới.

  • Lý thuyết: Ôn lại lag/rolling features, thêm đặc trưng "số ngày còn lại trong quý" đặc thù cho nowcasting.

  • Thực hành: Tạo bộ feature nowcasting đầy đủ từ các chỉ báo tháng.

Ngày 669: Nowcasting bằng Random Forest/XGBoost

  • Mục tiêu: Xây dựng mô hình nowcasting bằng ML.

  • Lý thuyết: Ôn lại XGBoost (Giai đoạn 5), áp dụng cho bài toán nowcasting GDP.

  • Thực hành: Fit XGBoost nowcasting GDP từ bộ feature đã tạo.

Ngày 670: Google Trends và Dữ liệu Thay thế

  • Mục tiêu: Biết nguồn dữ liệu tần suất siêu cao cho nowcasting.

  • Lý thuyết: Alternative data, Google Trends như một chỉ báo sớm về hoạt động kinh tế.

  • Thực hành: Đọc ví dụ nghiên cứu sử dụng Google Trends trong nowcasting GDP.

Ngày 671: Thu thập Google Trends cho Việt Nam

  • Mục tiêu: Thực hành lấy dữ liệu thay thế thực tế.

  • Lý thuyết: Ôn lại cách chọn từ khóa liên quan kinh tế (VD: "thất nghiệp", "vay ngân hàng").

  • Thực hành: Thu thập dữ liệu Google Trends cho một vài từ khóa kinh tế Việt Nam qua pytrends.

Ngày 672: Dữ liệu Thay thế khác - Giới thiệu Khái niệm

  • Mục tiêu: Biết thêm các nguồn dữ liệu thay thế khác dùng trong thực tế quốc tế.

  • Lý thuyết: Satellite data (ánh sáng đêm đo hoạt động kinh tế), credit card transaction data, shipping data.

  • Thực hành: Đọc tổng quan 1-2 case study sử dụng dữ liệu vệ tinh hoặc giao dịch thẻ trong nowcasting.

Ngày 673: Text-based Indicators

  • Mục tiêu: Hiểu cách tin tức có thể trở thành chỉ báo định lượng.

  • Lý thuyết: Sentiment analysis từ tin tức kinh tế, economic policy uncertainty index (kiểu Baker-Bloom-Davis).

  • Thực hành: Đọc tổng quan cách xây dựng chỉ số uncertainty từ tin tức.

Ngày 674: Xử lý Văn bản Cơ bản cho Economic Sentiment

  • Mục tiêu: Có kỹ năng NLP tối thiểu cần thiết.

  • Lý thuyết: Tokenization, sentiment lexicon, đơn giản hóa bài toán NLP cho mục đích kinh tế.

  • Thực hành: Viết pipeline đơn giản tính điểm sentiment cho một tập tiêu đề tin tức kinh tế mẫu.

Ngày 675: Xây dựng Chỉ số Sentiment Kinh tế Việt Nam

  • Mục tiêu: Thực hành xây dựng chỉ báo thay thế của riêng mình.

  • Lý thuyết: Ôn lại quy trình thu thập tin tức và tính sentiment.

  • Thực hành: Thu thập tiêu đề tin kinh tế Việt Nam theo thời gian, tính chỉ số sentiment hàng tháng.

Ngày 676: Kết hợp Sentiment Index vào Mô hình Nowcasting

  • Mục tiêu: Tích hợp chỉ báo mới vào hệ thống đã xây.

  • Lý thuyết: Ôn lại cách thêm biến mới vào DFM/MIDAS/ML model.

  • Thực hành: Thêm sentiment index vào mô hình XGBoost nowcasting GDP, đánh giá cải thiện.

Ngày 677: Đánh giá Nowcasting - Pseudo Real-time Chi tiết

  • Mục tiêu: Nắm vững quy trình đánh giá nghiêm ngặt nhất cho nowcasting.

  • Lý thuyết: Ôn lại và mở rộng pseudo real-time evaluation, mô phỏng chính xác thông tin có sẵn tại mỗi thời điểm lịch sử.

  • Thực hành: Xây dựng framework đánh giá pseudo real-time đầy đủ, tính đến ragged edge.

Ngày 678: Rolling Nowcast Evaluation qua Nhiều Quý

  • Mục tiêu: Đánh giá độ ổn định của hệ thống nowcasting theo thời gian.

  • Lý thuyết: Rolling evaluation, theo dõi RMSE nowcast qua từng tuần trong quý (nowcast càng gần cuối quý càng chính xác).

  • Thực hành: Vẽ biểu đồ RMSE nowcast theo "khoảng cách đến ngày công bố GDP chính thức".

Ngày 679: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Kiến trúc Hệ thống

  • Mục tiêu: Thiết kế hệ thống nowcasting hoàn chỉnh nhất trong syllabus.

  • Lý thuyết: Ôn lại kiến trúc tổng quát (Ngày 658), kết hợp DFM + MIDAS + ML + Alternative data.

  • Thực hành: Vẽ sơ đồ kiến trúc chi tiết cho hệ thống sẽ xây dựng.

Ngày 680: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Thu thập Đa nguồn

  • Mục tiêu: Tổng hợp toàn bộ nguồn dữ liệu đã học cách thu thập.

  • Lý thuyết: Ôn lại các nguồn: GSO, SBV, Google Trends, tin tức.

  • Thực hành: Thu thập và tổ chức toàn bộ dữ liệu đa nguồn.

Ngày 681: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Lịch Công bố Dữ liệu

  • Mục tiêu: Có cấu trúc dữ liệu thời gian thực chính xác.

  • Lý thuyết: Ôn lại lịch công bố đã xây (Ngày 659).

  • Thực hành: Tích hợp lịch công bố vào hệ thống, mô phỏng ragged edge.

Ngày 682: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Mô hình DFM Nền tảng

  • Mục tiêu: Xây lớp mô hình chính.

  • Lý thuyết: Ôn lại DFM (Giai đoạn 4).

  • Thực hành: Ước lượng lại DFM với bộ dữ liệu đa nguồn mở rộng.

Ngày 683: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Thêm ML Layer

  • Mục tiêu: Kết hợp ML để cải thiện dự báo cuối.

  • Lý thuyết: Ôn lại stacking đơn giản: dùng factor từ DFM làm input cho XGBoost.

  • Thực hành: Xây layer XGBoost nhận input là factor + các chỉ báo trực tiếp.

Ngày 684: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Thêm Sentiment/Alternative Data

  • Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống với dữ liệu thay thế.

  • Lý thuyết: Ôn lại tích hợp sentiment index (Ngày 676).

  • Thực hành: Thêm sentiment và Google Trends vào bộ feature ML layer.

Ngày 685: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Cơ chế Cập nhật Tự động

  • Mục tiêu: Xây dựng khả năng cập nhật nowcast khi có dữ liệu mới.

  • Lý thuyết: Ôn lại Kalman update (Ngày 662).

  • Thực hành: Viết hàm cập nhật nowcast tự động khi input một điểm dữ liệu mới.

Ngày 686: Project Nowcasting GDP Toàn diện - News Decomposition

  • Mục tiêu: Có khả năng diễn giải thay đổi nowcast.

  • Lý thuyết: Ôn lại phân rã đóng góp (Ngày 663).

  • Thực hành: Cài đặt news decomposition cho hệ thống đã xây.

Ngày 687: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Đánh giá Pseudo Real-time

  • Mục tiêu: Đánh giá nghiêm túc toàn bộ hệ thống.

  • Lý thuyết: Ôn lại framework đánh giá (Ngày 677).

  • Thực hành: Chạy đánh giá đầy đủ cho hệ thống, tính RMSE theo từng tuần trong quý.

Ngày 688: Project Nowcasting GDP Toàn diện - So sánh với GDPNow

  • Mục tiêu: Đối chiếu với chuẩn quốc tế.

  • Lý thuyết: Ôn lại phương pháp luận GDPNow (Ngày 664).

  • Thực hành: So sánh định tính kiến trúc và hiệu năng hệ thống đã xây với GDPNow.

Ngày 689: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Xây Dashboard

  • Mục tiêu: Trình bày kết quả trực quan, tương tự sản phẩm thực tế.

  • Lý thuyết: Ôn lại dashboard đã xây ở Giai đoạn 1 (Ngày 112-115).

  • Thực hành: Xây dashboard hiển thị nowcast hiện tại, lịch sử cập nhật, và news decomposition.

Ngày 690: Project Nowcasting GDP Toàn diện - Viết Báo cáo

  • Mục tiêu: Hoàn thiện tài liệu cho hệ thống flagship của syllabus.

  • Lý thuyết: Ôn lại cấu trúc báo cáo hệ thống nowcasting đầy đủ.

  • Thực hành: Viết báo cáo toàn diện: kiến trúc, dữ liệu, phương pháp, đánh giá, hạn chế.

Ngày 691: Nowcasting cho Các Biến khác

  • Mục tiêu: Thấy khả năng mở rộng khung nowcasting.

  • Lý thuyết: Áp dụng tương tự cho thất nghiệp, xuất khẩu, sản lượng công nghiệp.

  • Thực hành: Thảo luận điều chỉnh cần thiết khi áp dụng khung đã xây cho một biến khác.

Ngày 692: Thách thức Nowcasting tại Thị trường Mới nổi

  • Mục tiêu: Hiểu bối cảnh đặc thù của Việt Nam so với các nước phát triển.

  • Lý thuyết: Ít chỉ báo tần suất cao hơn, độ trễ công bố dài hơn, chất lượng dữ liệu thấp hơn so với Mỹ/EU.

  • Thực hành: Viết bài luận ngắn về những điều chỉnh cần thiết khi xây nowcasting cho Việt Nam so với case study Mỹ (GDPNow).

Ngày 693: Đọc Paper Nowcasting gần đây

  • Mục tiêu: Cập nhật nghiên cứu mới nhất.

  • Lý thuyết: Tìm và đọc 1 paper nowcasting cho một nước đang phát triển.

  • Thực hành: Tóm tắt phương pháp và bài học áp dụng được cho Việt Nam.

Ngày 694: Ôn tập Nowcasting

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức Phần B.

  • Lý thuyết: Ôn tập Ngày 656–693.

  • Thực hành: Làm bộ câu hỏi ôn tập tổng hợp về kiến trúc, đánh giá, alternative data trong nowcasting.

Ngày 695: Tổng kết Nowcasting

  • Mục tiêu: Củng cố toàn bộ Phần B.

  • Lý thuyết: Tổng hợp toàn bộ hệ thống nowcasting đã xây dựng.

  • Thực hành: Viết sơ đồ tổng thể hệ thống nowcasting hoàn chỉnh (data → model → update → output → evaluation) làm tài liệu tham khảo cho Capstone sau này.

PHẦN C: FORECAST COMBINATION (Ngày 696–730)

Ngày 696: Giới thiệu Forecast Combination

  • Mục tiêu: Hiểu tại sao kết hợp nhiều mô hình thường tốt hơn một mô hình đơn lẻ.

  • Lý thuyết: Forecast combination, ý tưởng đa dạng hóa rủi ro mô hình (giống đa dạng hóa danh mục đầu tư).

  • Thực hành: Liệt kê toàn bộ mô hình đã xây dựng trong syllabus có thể dùng để kết hợp (ARIMA, VAR, BVAR, XGBoost, LSTM, TFT, MIDAS).

Ngày 697: Bằng chứng Thực nghiệm về Lợi ích Combination

  • Mục tiêu: Hiểu nền tảng lý thuyết/thực nghiệm cho forecast combination.

  • Lý thuyết: Bates-Granger (1969) - nghiên cứu kinh điển chứng minh combination giảm sai số dự báo.

  • Thực hành: Đọc tóm tắt ý tưởng chính của nghiên cứu Bates-Granger.

Ngày 698: Simple Average Combination

  • Mục tiêu: Thực hành phương pháp kết hợp đơn giản nhất.

  • Lý thuyết: Simple average, thường khó bị đánh bại bởi các phương pháp phức tạp hơn ("forecast combination puzzle").

  • Thực hành: Tính simple average của 2-3 dự báo CPI từ các mô hình đã xây.

Ngày 699: Weighted Average - Trọng số theo Hiệu năng Lịch sử

  • Mục tiêu: Cải thiện đơn giản trên simple average.

  • Lý thuyết: Trọng số tỷ lệ nghịch với sai số lịch sử của từng mô hình.

  • Thực hành: Tính trọng số dựa trên RMSE lịch sử, áp dụng cho combination.

Ngày 700: Trọng số dựa trên Nghịch đảo MSE

  • Mục tiêu: Áp dụng công thức trọng số phổ biến cụ thể.

  • Lý thuyết: w_i ∝ 1/MSE_i, chuẩn hóa để tổng bằng 1.

  • Thực hành: Cài đặt hàm tính trọng số nghịch đảo MSE, áp dụng cho các dự báo CPI.

Ngày 701: Trọng số Bayesian Model Averaging

  • Mục tiêu: Kết nối lại với BMA đã học ở Giai đoạn 4.

  • Lý thuyết: Ôn lại BMA (Ngày 445), áp dụng trọng số posterior probability cho combination.

  • Thực hành: Áp dụng BMA weights cho việc kết hợp 3 mô hình BVAR khác nhau.

Ngày 702: Trọng số Thay đổi theo Thời gian

  • Mục tiêu: Hiểu cách trọng số có thể thích ứng khi hiệu năng mô hình thay đổi.

  • Lý thuyết: Time-varying weights, cập nhật trọng số dựa trên cửa sổ hiệu năng gần đây (rolling window).

  • Thực hành: Cài đặt time-varying weighted combination, quan sát trọng số thay đổi qua các giai đoạn kinh tế khác nhau.

Ngày 703: Regression-based Combination

  • Mục tiêu: Học phương pháp xác định trọng số bằng hồi quy.

  • Lý thuyết: Granger-Ramanathan regression, hồi quy giá trị thực tế theo các dự báo thành phần.

  • Thực hành: Ước lượng Granger-Ramanathan regression cho các dự báo CPI đã có.

Ngày 704: Ràng buộc Trọng số

  • Mục tiêu: Biết cách áp đặt ràng buộc hợp lý cho trọng số.

  • Lý thuyết: Non-negativity constraint, sum-to-one constraint.

  • Thực hành: Ước lượng Granger-Ramanathan regression có ràng buộc bằng constrained optimization.

Ngày 705: Combination bằng Machine Learning - Stacking

  • Mục tiêu: Áp dụng kỹ thuật ML hiện đại cho combination.

  • Lý thuyết: Stacking, dùng một mô hình "meta" học cách kết hợp tối ưu các dự báo thành phần.

  • Thực hành: Thiết lập bài toán stacking: input là dự báo từ các mô hình, output là giá trị thực tế.

Ngày 706: Stacking - Thiết kế Meta-learner

  • Mục tiêu: Chọn và huấn luyện mô hình kết hợp cuối cùng.

  • Lý thuyết: Meta-learner có thể là linear regression đơn giản hoặc XGBoost phức tạp hơn.

  • Thực hành: Huấn luyện meta-learner (thử cả linear và XGBoost) cho combination dự báo CPI.

Ngày 707: Diversity trong Forecast Combination

  • Mục tiêu: Hiểu yếu tố quyết định lợi ích của combination.

  • Lý thuyết: Diversity - combination chỉ hữu ích khi các mô hình thành phần có sai số không tương quan hoàn toàn.

  • Thực hành: Tính ma trận tương quan sai số giữa các mô hình đã xây, đánh giá mức độ đa dạng.

Ngày 708: Chọn Tập con Mô hình để Kết hợp

  • Mục tiêu: Biết cách lọc bớt mô hình trước khi combination.

  • Lý thuyết: Forecast selection, loại bỏ mô hình yếu hoặc quá tương quan với mô hình khác.

  • Thực hành: Áp dụng tiêu chí lọc (RMSE tối thiểu + tương quan tối đa) để chọn tập con mô hình tối ưu.

Ngày 709: Trimmed Mean và Median Combination

  • Mục tiêu: Biết các phương pháp combination bền vững (robust).

  • Lý thuyết: Trimmed mean (loại bỏ giá trị cực đoan trước khi lấy trung bình), median combination.

  • Thực hành: So sánh trimmed mean, median, simple average trên một tập dự báo có chứa một mô hình dự báo rất tệ (outlier).

Ngày 710: Combination cho Multi-horizon Forecasts

  • Mục tiêu: Mở rộng combination cho dự báo nhiều bước.

  • Lý thuyết: Trọng số có thể khác nhau cho từng horizon (mô hình A tốt cho ngắn hạn, mô hình B tốt cho dài hạn).

  • Thực hành: Tính trọng số combination riêng cho từng horizon (1 quý, 2 quý, 4 quý) dựa trên hiệu năng lịch sử tương ứng.

Ngày 711: Đánh giá Forecast Combination

  • Mục tiêu: Xác nhận combination thực sự cải thiện so với từng mô hình riêng lẻ.

  • Lý thuyết: Ôn lại các metric đánh giá (Giai đoạn 5), áp dụng so sánh combination vs best single model.

  • Thực hành: Lập bảng so sánh RMSE giữa combination và từng mô hình thành phần.

Ngày 712: Rủi ro của Combination

  • Mục tiêu: Có cái nhìn cân bằng, tránh áp dụng combination một cách mù quáng.

  • Lý thuyết: Khi nào combination không giúp ích (một mô hình vượt trội rõ rệt, số mô hình thành phần quá ít).

  • Thực hành: Thảo luận và tìm ví dụ (nếu có) trong kết quả đã có nơi combination không cải thiện so với mô hình tốt nhất.

Ngày 713: Project Combination - Tổng hợp Dự báo từ Các mô hình

  • Mục tiêu: Chuẩn bị đầu vào cho project combination toàn diện.

  • Lý thuyết: Ôn lại toàn bộ mô hình đã xây (ARIMA, VAR, XGBoost, LSTM, TFT).

  • Thực hành: Tổng hợp dự báo out-of-sample từ toàn bộ 5 mô hình cho cùng một chuỗi (CPI hoặc GDP).

Ngày 714: Project Combination - Simple Average

  • Mục tiêu: Thực hiện phương pháp cơ bản nhất trước.

  • Lý thuyết: Ôn lại simple average.

  • Thực hành: Tính combination bằng simple average, đánh giá RMSE.

Ngày 715: Project Combination - Weighted Average theo MSE nghịch đảo

  • Mục tiêu: Thực hiện phương pháp weighted đơn giản.

  • Lý thuyết: Ôn lại công thức trọng số.

  • Thực hành: Tính combination bằng inverse-MSE weighting, đánh giá RMSE.

Ngày 716: Project Combination - Regression-based Combination

  • Mục tiêu: Thực hiện phương pháp Granger-Ramanathan.

  • Lý thuyết: Ôn lại có ràng buộc.

  • Thực hành: Ước lượng và áp dụng combination bằng hồi quy có ràng buộc.

Ngày 717: Project Combination - Stacking

  • Mục tiêu: Thực hiện phương pháp ML hiện đại.

  • Lý thuyết: Ôn lại thiết kế meta-learner.

  • Thực hành: Huấn luyện và áp dụng stacking combination.

Ngày 718: Project Combination - So sánh Toàn bộ Phương pháp

  • Mục tiêu: Có kết luận tổng hợp cho project.

  • Lý thuyết: Ôn lại tiêu chí so sánh.

  • Thực hành: Lập bảng so sánh toàn diện 4 phương pháp combination + 5 mô hình đơn lẻ.

Ngày 719: Project Combination - Đánh giá bằng Diebold-Mariano

  • Mục tiêu: Xác nhận ý nghĩa thống kê của kết quả.

  • Lý thuyết: Ôn lại DM test (Giai đoạn 5, Ngày 543).

  • Thực hành: Chạy DM test so sánh combination tốt nhất với mô hình đơn lẻ tốt nhất.

Ngày 720: Project Combination - Phân tích Đóng góp Từng Mô hình

  • Mục tiêu: Diễn giải kết quả combination.

  • Lý thuyết: Ôn lại ý nghĩa trọng số trong combination.

  • Thực hành: Vẽ biểu đồ trọng số của từng mô hình trong combination tốt nhất, diễn giải.

Ngày 721: Project Combination - Viết Báo cáo

  • Mục tiêu: Hoàn thiện báo cáo project.

  • Lý thuyết: Ôn lại cấu trúc báo cáo.

  • Thực hành: Viết báo cáo hoàn chỉnh cho project Forecast Combination.

Ngày 722: Combination cho CPI - Áp dụng lại

  • Mục tiêu: Xác nhận tính tổng quát của quy trình.

  • Lý thuyết: Ôn lại toàn bộ pipeline đã xây.

  • Thực hành: Áp dụng lại toàn bộ pipeline combination cho CPI (nếu project chính đã chọn GDP, và ngược lại).

Ngày 723: Combination cho GDP Nowcast - Áp dụng lại

  • Mục tiêu: Kết nối lại với hệ thống nowcasting Phần B.

  • Lý thuyết: Ôn lại các phương pháp nowcasting đã xây (DFM, MIDAS, ML).

  • Thực hành: Kết hợp các nowcast GDP từ nhiều phương pháp khác nhau bằng combination.

Ngày 724: Xây dựng Pipeline Combination Tái sử dụng

  • Mục tiêu: Đóng gói toàn bộ kỹ thuật thành công cụ dùng lại được.

  • Lý thuyết: Ôn lại toàn bộ 4 phương pháp combination đã cài đặt.

  • Thực hành: Viết class Python ForecastCombiner tổng hợp toàn bộ phương pháp.

Ngày 725: Case study - Combination trong Dự báo IMF/OECD

  • Mục tiêu: Học từ thực tiễn các tổ chức quốc tế.

  • Lý thuyết: Đọc tổng quan cách IMF/OECD sử dụng nhiều mô hình và chuyên gia để tạo dự báo cuối cùng (judgmental combination).

  • Thực hành: Tóm tắt quy trình tạo dự báo chính thức của một tổ chức quốc tế.

Ngày 726: Bài học từ Ensemble Forecasting trong Khí tượng học

  • Mục tiêu: Học liên ngành để hiểu sâu hơn.

  • Lý thuyết: Ensemble forecasting trong dự báo thời tiết - nguồn gốc lịch sử của nhiều ý tưởng combination.

  • Thực hành: Đọc tổng quan và rút ra bài học áp dụng được cho forecasting kinh tế.

Ngày 727: Khi nào nên Đầu tư vào Combination

  • Mục tiêu: Có quan điểm thực dụng về việc phân bổ nguồn lực.

  • Lý thuyết: Trade-off giữa cải thiện 1 mô hình đơn lẻ vs xây dựng nhiều mô hình và combination.

  • Thực hành: Viết bài luận ngắn về chiến lược phù hợp cho một đội ngũ forecasting nhỏ (như trong bối cảnh Việt Nam).

Ngày 728: Đọc Paper Forecast Combination gần đây

  • Mục tiêu: Cập nhật nghiên cứu mới nhất.

  • Lý thuyết: Tìm và đọc 1 paper về forecast combination trong kinh tế vĩ mô.

  • Thực hành: Tóm tắt phương pháp và kết quả chính.

Ngày 729: Ôn tập Forecast Combination

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức Phần C.

  • Lý thuyết: Ôn tập Ngày 696–728.

  • Thực hành: Làm bộ câu hỏi ôn tập tổng hợp về các phương pháp combination.

Ngày 730: Tổng kết Forecast Combination

  • Mục tiêu: Củng cố toàn bộ Phần C.

  • Lý thuyết: Tổng hợp toàn bộ các phương pháp và bài học.

  • Thực hành: Viết sơ đồ quyết định (decision tree) hướng dẫn chọn phương pháp combination phù hợp theo số lượng mô hình và độ dài dữ liệu lịch sử có sẵn.

PHẦN D: DENSITY FORECASTING (Ngày 731–765)

Không chỉ dự báo điểm.

Ngày 731: Giới thiệu Density Forecasting

  • Mục tiêu: Hiểu bước phát triển tiếp theo vượt ra ngoài point forecast.

  • Lý thuyết: Density forecast - toàn bộ phân phối xác suất của giá trị tương lai, không chỉ một con số.

  • Thực hành: Vẽ minh họa so sánh point forecast (một điểm), prediction interval (một khoảng), và density forecast (toàn bộ đường cong).

Ngày 732: Vì sao Point Forecast không đủ cho Ra quyết định Chính sách

  • Mục tiêu: Hiểu động lực thực tế của density forecasting.

  • Lý thuyết: Nhà hoạch định chính sách cần biết mức độ bất định, không chỉ giá trị kỳ vọng.

  • Thực hành: Thảo luận ví dụ: NHTW quyết định lãi suất khác nhau thế nào nếu dự báo lạm phát 4% có độ bất định thấp vs cao.

Ngày 733: Ôn lại Prediction Interval

  • Mục tiêu: Củng cố nền tảng đã học rải rác qua các giai đoạn.

  • Lý thuyết: Ôn lại prediction interval từ ARIMA (Giai đoạn 3), BVAR (Giai đoạn 4).

  • Thực hành: Tổng hợp lại các khoảng dự báo đã tính cho CPI từ nhiều mô hình khác nhau trên cùng một biểu đồ.

Ngày 734: Quantile Forecasting - Khái niệm

  • Mục tiêu: Hiểu cách tiếp cận trực tiếp vào từng quantile thay vì giả định phân phối.

  • Lý thuyết: Quantile forecast, dự báo trực tiếp các phân vị (10%, 50%, 90%...) thay vì mean + variance.

  • Thực hành: Vẽ minh họa fan chart được tạo từ nhiều quantile forecast.

Ngày 735: Hồi quy Phân vị - Lý thuyết

  • Mục tiêu: Hiểu nền tảng toán học của quantile regression.

  • Lý thuyết: Quantile regression, pinball loss function (asymmetric loss).

  • Thực hành: Vẽ hình dạng pinball loss cho các mức quantile khác nhau (10%, 50%, 90%).

Ngày 736: Hồi quy Phân vị - Ước lượng

  • Mục tiêu: Thực hiện ước lượng quantile regression.

  • Lý thuyết: Ước lượng bằng linear programming (thay vì OLS thông thường).

  • Thực hành: Ước lượng quantile regression cho CPI bằng statsmodels.regression.quantile_regression.

Ngày 737: Quantile Regression cho Time Series

  • Mục tiêu: Mở rộng sang bối cảnh chuỗi thời gian.

  • Lý thuyết: Quantile Autoregression (QAR), áp dụng ý tưởng lag features (Giai đoạn 5) cho quantile regression.

  • Thực hành: Ước lượng QAR cho CPI với các lag đã có từ Giai đoạn 5.

Ngày 738: Quantile Gradient Boosting

  • Mục tiêu: Áp dụng ML hiện đại cho quantile forecasting.

  • Lý thuyết: LightGBM/XGBoost với quantile objective function.

  • Thực hành: Fit LightGBM với objective='quantile' cho nhiều mức quantile của CPI.

Ngày 739: Giới thiệu Conformal Prediction

  • Mục tiêu: Biết một khung lý thuyết hiện đại cho prediction interval có đảm bảo coverage.

  • Lý thuyết: Conformal prediction, đảm bảo tỷ lệ coverage đúng về mặt lý thuyết mà không cần giả định phân phối.

  • Thực hành: Đọc tổng quan trực giác về cách conformal prediction hoạt động.

Ngày 740: Cài đặt Conformal Prediction cho Time Series

  • Mục tiêu: Áp dụng thực tế conformal prediction.

  • Lý thuyết: Ôn lại điều chỉnh cần thiết cho time series (do vi phạm giả định exchangeability).

  • Thực hành: Cài đặt conformal prediction interval cho dự báo CPI từ XGBoost (Giai đoạn 5).

Ngày 741: Density Forecast từ Mô hình Bayesian

  • Mục tiêu: Ôn lại và củng cố kết nối với Giai đoạn 4.

  • Lý thuyết: Ôn lại posterior predictive distribution (Ngày 447-448).

  • Thực hành: Trích xuất lại density forecast từ mô hình BVAR đã xây, so sánh với quantile regression.

Ngày 742: Density Forecast từ Mô hình GARCH - Giới thiệu

  • Mục tiêu: Học một hướng tiếp cận khác tập trung vào biến động (volatility).

  • Lý thuyết: Volatility modeling, đặc biệt quan trọng cho các biến tài chính (tỷ giá, lãi suất).

  • Thực hành: Vẽ biểu đồ biến động (rolling std) của chuỗi tỷ giá Việt Nam qua thời gian, quan sát volatility clustering.

Ngày 743: GARCH - Lý thuyết Cơ bản

  • Mục tiêu: Hiểu cấu trúc mô hình GARCH.

  • Lý thuyết: GARCH(1,1) model, phương sai có điều kiện thay đổi theo thời gian.

  • Thực hành: Viết lại phương trình GARCH(1,1) đầy đủ.

Ngày 744: GARCH - Ước lượng và Ứng dụng

  • Mục tiêu: Áp dụng GARCH cho dữ liệu tài chính kinh tế thực tế.

  • Lý thuyết: Ôn lại MLE cho GARCH.

  • Thực hành: Ước lượng GARCH(1,1) cho chuỗi lợi suất tỷ giá VND/USD, dự báo volatility.

Ngày 745: Kết hợp GARCH với Mô hình Mean - ARIMA-GARCH

  • Mục tiêu: Xây dựng mô hình đầy đủ cho cả mean và variance.

  • Lý thuyết: ARIMA-GARCH, mô hình hóa đồng thời giá trị kỳ vọng và phương sai có điều kiện.

  • Thực hành: Fit mô hình ARIMA-GARCH cho chuỗi lợi suất tỷ giá.

Ngày 746: Fan Chart

  • Mục tiêu: Hiểu công cụ trực quan hóa density forecast chuẩn trong thực tế.

  • Lý thuyết: Fan chart (kiểu Bank of England Inflation Report), biểu diễn nhiều dải quantile với độ đậm màu khác nhau.

  • Thực hành: Đọc và diễn giải một fan chart mẫu từ báo cáo lạm phát của một NHTW.

Ngày 747: Xây dựng Fan Chart bằng Python

  • Mục tiêu: Tự tạo được fan chart chuyên nghiệp.

  • Lý thuyết: Ôn lại cách vẽ nhiều dải quantile chồng lớp bằng matplotlib.

  • Thực hành: Viết hàm Python vẽ fan chart từ tập quantile forecast (10%, 25%, 50%, 75%, 90%).

Ngày 748: Đánh giá Density Forecast - Pinball Loss

  • Mục tiêu: Biết metric đánh giá chuẩn cho quantile forecast.

  • Lý thuyết: Ôn lại pinball loss (Ngày 735), áp dụng để đánh giá toàn bộ tập quantile.

  • Thực hành: Tính average pinball loss cho các phương pháp quantile forecast đã thử (quantile regression, quantile GBM, conformal).

Ngày 749: Đánh giá Density Forecast - CRPS

  • Mục tiêu: Biết một metric tổng hợp đánh giá toàn bộ phân phối.

  • Lý thuyết: Continuous Ranked Probability Score (CRPS), tổng quát hóa MAE cho density forecast.

  • Thực hành: Tính CRPS cho density forecast từ mô hình Bayesian và GARCH.

Ngày 750: Đánh giá Density Forecast - PIT Test

  • Mục tiêu: Kiểm tra tính hợp lệ (calibration) của density forecast.

  • Lý thuyết: Probability Integral Transform (PIT), nếu density forecast đúng thì PIT values phải phân phối uniform.

  • Thực hành: Tính PIT values cho các density forecast đã có, vẽ histogram kiểm tra tính uniform.

Ngày 751: Calibration của Density Forecast

  • Mục tiêu: Hiểu sâu khái niệm calibration.

  • Lý thuyết: Calibration - tỷ lệ thực tế rơi vào khoảng dự báo X% phải xấp xỉ X%.

  • Thực hành: Tính empirical coverage cho các khoảng dự báo 50%/80%/95% từ mô hình đã có, so sánh với mức danh nghĩa.

Ngày 752: Sharpness vs Calibration Trade-off

  • Mục tiêu: Hiểu đánh đổi giữa độ chính xác về calibration và tính hữu ích thực tế.

  • Lý thuyết: Sharpness (khoảng dự báo càng hẹp càng tốt) phải cân bằng với calibration (khoảng phải đúng xác suất).

  • Thực hành: So sánh 2 mô hình: một có calibration tốt nhưng khoảng rộng, một có khoảng hẹp nhưng calibration kém, thảo luận nên chọn mô hình nào.

Ngày 753: Project Density Forecasting - Chọn Mô hình Nền

  • Mục tiêu: Xác định bài toán ứng dụng cho project.

  • Lý thuyết: Ôn lại lựa chọn giữa CPI (biến động thấp hơn) hoặc GDP (ít quan sát hơn).

  • Thực hành: Chọn biến mục tiêu và justify lựa chọn.

Ngày 754: Project Density Forecasting - Quantile Regression

  • Mục tiêu: Xây dựng phương pháp đầu tiên.

  • Lý thuyết: Ôn lại QAR/Quantile GBM.

  • Thực hành: Fit quantile regression cho toàn bộ các mức quantile cần thiết (10-90%).

Ngày 755: Project Density Forecasting - Conformal Prediction

  • Mục tiêu: Xây dựng phương pháp thứ hai.

  • Lý thuyết: Ôn lại conformal prediction cho time series.

  • Thực hành: Cài đặt conformal prediction interval cho cùng biến mục tiêu.

Ngày 756: Project Density Forecasting - ARIMA-GARCH

  • Mục tiêu: Xây dựng phương pháp thứ ba.

  • Lý thuyết: Ôn lại ARIMA-GARCH.

  • Thực hành: Fit ARIMA-GARCH cho biến mục tiêu, trích xuất density forecast.

Ngày 757: Project Density Forecasting - So sánh bằng Pinball Loss/CRPS

  • Mục tiêu: Đưa ra kết luận định lượng.

  • Lý thuyết: Ôn lại 2 metric đánh giá.

  • Thực hành: Lập bảng so sánh Pinball loss và CRPS cho cả 3 phương pháp.

Ngày 758: Project Density Forecasting - Vẽ Fan Chart

  • Mục tiêu: Trực quan hóa kết quả cho từng phương pháp.

  • Lý thuyết: Ôn lại hàm vẽ fan chart đã viết (Ngày 747).

  • Thực hành: Vẽ fan chart cho cả 3 phương pháp, đặt cạnh nhau để so sánh trực quan.

Ngày 759: Project Density Forecasting - Kiểm tra Calibration bằng PIT

  • Mục tiêu: Xác nhận tính hợp lệ thống kê của kết quả.

  • Lý thuyết: Ôn lại PIT test.

  • Thực hành: Chạy PIT test cho cả 3 phương pháp, đánh giá phương pháp nào calibrated tốt nhất.

Ngày 760: Project Density Forecasting - Viết Báo cáo

  • Mục tiêu: Hoàn thiện báo cáo project.

  • Lý thuyết: Ôn lại cấu trúc báo cáo density forecasting.

  • Thực hành: Viết báo cáo hoàn chỉnh so sánh 3 phương pháp density forecasting.

Ngày 761: Case study - Fan Chart của Bank of England

  • Mục tiêu: Học từ thực tiễn hàng đầu thế giới.

  • Lý thuyết: Đọc tổng quan phương pháp luận fan chart trong Inflation Report của BoE.

  • Thực hành: So sánh fan chart tự xây với phong cách trình bày của BoE, rút kinh nghiệm cải thiện.

Ngày 762: Vai trò Density Forecasting trong Truyền thông Chính sách

  • Mục tiêu: Hiểu giá trị thực tiễn ngoài kỹ thuật.

  • Lý thuyết: Density forecast giúp truyền đạt minh bạch mức độ bất định đến công chúng và thị trường.

  • Thực hành: Viết đoạn văn ngắn (kiểu thông cáo báo chí) diễn giải một fan chart CPI cho công chúng không chuyên.

Ngày 763: Đọc Paper Density Forecasting Kinh tế gần đây

  • Mục tiêu: Cập nhật nghiên cứu mới nhất.

  • Lý thuyết: Tìm và đọc 1 paper về density forecasting trong kinh tế vĩ mô.

  • Thực hành: Tóm tắt phương pháp và kết quả chính.

Ngày 764: Ôn tập Density Forecasting

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức Phần D trước khi tổng kết Giai đoạn 6.

  • Lý thuyết: Ôn tập Ngày 731–763.

  • Thực hành: Làm bộ câu hỏi ôn tập tổng hợp về quantile regression, conformal prediction, GARCH, calibration.

Ngày 765: Tổng kết Giai đoạn 6 - Advanced Economic Forecasting

  • Mục tiêu: Củng cố toàn diện trước khi bước vào Economic Data Engineering.

  • Lý thuyết: Ôn tập tổng hợp cả 4 phần: Mixed Frequency/MIDAS, Nowcasting, Forecast Combination, Density Forecasting.

  • Thực hành: Viết báo cáo tổng kết cá nhân mô tả một hệ thống dự báo kinh tế lý tưởng kết hợp cả 4 kỹ thuật đã học ở giai đoạn này, chuẩn bị nền tảng khái niệm cho Capstone 3 (Mini Central Bank Forecasting Platform) sau này.

Knowledge

Part 1 of 50